vanban.org

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long, được quy định cụ thể như sau: — Quyết định 50/2007/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 12/09/2007 Hiệu lực 10/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2007/QĐ-BGTVT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long, được quy định cụ thể như sau:

1. Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm có vị trí tọa độ: 09o28’54”N, 106o30’24”E.

2. Khu neo đậu và khu tránh bão:

a) Khu vực cửa sông Hậu: theo quyết định của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.

b) Khu vực thượng lưu cầu cảng Cần Thơ: là vùng nước quy định tại khoản 2, Điều 2 của Quyết định này, vị trí cụ thể do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định.

3. Khu chuyển tải:

a) Khu vực cửa sông Hậu: theo quyết định của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam

b) Khu vực phía hạ lưu cầu cảng Cần Thơ: cho tàu thuyền đến 25.000DWT tại các bến phao B9 và B10 có tọa độ như sau:

CC-N1: 09o59’34”N, 105o50’15”E;

CC-N2: 09o59’41”N, 105o50’09”E;

CC-N3: 09o59’47”N, 105o50’04”E.

c) Khu vực phía thượng lưu cầu cảng CầnThơ: tại các bến phao BT-N1 đến BT-N12 và các vị trí neo từ N1 đến N20 trong vùng nước được giới hạn từ ngang vàm rạch Cái Vồn đến thượng lưu vàm rạch Ô Môn có tọa độ sau đây:

- Các bến phao:

BT-N1: 10o05’47”N, 105o44’39”E;

BT-N2: 10o05’51”N, 105o44’33”E;

BT-N3: 10o05’56”N, 105o44’27”E;

BT-N4: 10o05’59”N, 105o44’22”E;

BT-N5: 10o06’03”N, 105o44’16”E;

BT-N6: 10o06’07”N, 105o44’10”E;

BT-N7: 10o06’10”N, 105o44’06”E;

BT-N8: 10o06’14”N, 105o44’00”E;

BT-N9: 10o06’18”N, 105o43’54”E;

BT-N10: 10o05’04”N, 105o44’38”E;

BT-N11: 10o05’08”N, 105o44’33”E;

BT-N12: 10o05’12”N, 105o44’27”E.

- Các vị trí neo đậu:

N1: 10o06’12”N, 105o43’58”E;

N2: 10o06’22”N, 105o43’45”E;

N3: 10o07’19”N, 105o42’07”E;

N4: 10o07’25”N, 105o41’55”E;

N5: 10o07’33”N, 105o41’44”E;

N6: 10o07’40”N, 105o41’33”E;

N7: 10o07’48”N, 105o41’22”E;

N8: 10o07’55”N, 105o41’12”E;

N9: 10o08’03”N, 105o41’01”E;

N10: 10o08’11”N, 105o40’50”E;

N11: 10o08’16”N, 105o40’42”E;

N12: 10o08’23”N, 105o40’31”E;

N13: 10o08’30”N, 105o40’20”E;

N14: 10o08’38”N, 105o40’09”E;

N15: 10o08’46”N, 105o39’59”E;

N16: 10o08’54”N, 105o39’47”E;

N17: 10o09’01”N, 105o39’35”E;

N18: 10o09’10”N, 105o39’25”E;

N19: 10o09’20”N, 105o39’17”E;

N20: 10o09’29”N, 105o39’07”E.

d) Khu vực vàm rạch Cái sắn:

- Bến phao SH1 và SH2 cho tàu biển có trọng tải đến 15.000DWT, được giới hạn bởi các rùa neo có tọa độ sau đây:

SH1-R1: 10o19’19”N, 105o29’49”E;

SH1-R2: 10o19’13”N, 105o29’54”E;

SH1-R3: 10o19’07”N, 105o29’58”E;

SH1-R4: 10o19’03”N, 105o30’04”E.

- Các vị trí neo đậu LH1 và LH2 có tọa độ sau đây:

LH1: 10o19’18”N, 105o29’56”E;

LH2: 10o19’24”N, 105o29’49”E.

- Các khu neo đậu khác do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải.