Điều 9. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ của Quỹ khuyến công.
9.1- Không hỗ trợ quá 50% đối với các hoạt động sau:
- Chi phí khởi sự doanh nghiệp, thành lập mới HTX, tổ hợp tác lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp tại các vùng nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương.
- Chi phí nghiên cứu lập dự án đầu tư mở rộng sản xuất, hoặc đổi mới công nghệ thiết bị; xử lý chất thải, bảo vệ và cải thiện vệ sinh môi trường của làng nghề.
9.2- Chi phí tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề; tổ chức các hoạt động đào tạo nâng cao năng lực quản lý, các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho chủ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh.
9.3- Chi phí tuyên truyền, cung cấp thông tin, tìm kiếm thị trường, trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tổ chức các hoạt động tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.
9.4- Hỗ trợ không quá 50% (đối với trong nước) và 30% (đối với ngoài nước) chi phí thuê mặt bằng và vận chuyển khi đưa sản phẩm đi dự hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế.
9.5- Hỗ trợ không quá 30% chi phí cho:
- Tổ chức xây dựng và thực hiện các hệ thống tiêu chuẩn tiên tiến về chất lượng sản phẩm, quản lý sản xuất, như: ISO, SA, HACCP…
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm tiểu thủ công nghiệp địa phương; khôi phục thành công nghề, làng nghề truyền thống, hoặc du nhập thành công nghề mới vào địa phương.
9.6- Thưởng 5 triệu đồng/ người cho các nghệ nhân, thợ giỏi có thành thích đặc biệt trong việc phát triển nghề, làng nghề; thưởng 10 triệu đồng cho một làng nghề đạt tiêu chuẩn được UBND tỉnh công nhận