Điều 2. Trường hợp giá ghi trên hóa đơn (do Bộ Tài chính phát hành) cao hơn giá chuẩn quy định thì tính theo giá ghi trên hóa đơn.
Trường hợp giá ghi trên hóa đơn thấp hơn giá quy định tại quyết định này thì tính bằng giá quy định tại quyết định này.
Trong một số trường hợp, việc xác định giá để tính lệ phí trước bạ quy định như sau:
1. Xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu hàng viện trợ, xe nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu hoặc xe nhập khẩu thuế suất 0%, nhưng không thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Thông tư số 42/CT-TCT ngày 01/6/1995 của Bộ Tài chính thì giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo mức giá chuẩn tối thiểu tại Quyết định này (nếu xe mới chưa sử dụng áp dụng mức giá cột 2, nếu xe đã sử dụng ở nước ngoài áp dụng mức giá ở cột 3).
2. Trường hợp xe ô tô, gắn máy không có trong bảng giá thì giá để tính lệ phí trước bạ là giá nhập khẩu (CIF) công (+) thêm các khoản thuế (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt).
3. Xe ô tô, xe gắn máy các tổ chức, đơn vị cá nhân được mua thông qua việc đấu thầu, đấu giá, hóa giá giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng thầu được ghi trên hóa đơn hợp lệ hoặc theo quyết định của Hội đồng đấu thầu, Hội đồng hóa giá.
4. Xe ô tô, xe gắn máy đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng khi thay đổi chủ tài sản phải đăng ký lại với cơ quan Nhà nước và nộp lệ phí trước bạ theo mức giá (cột 4) của quyết định này.