Điều 14. Trình tự tổ chức đấu thầu:
1. Chỉ định Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu.
2. Sơ tuyển nhà thầu (nếu cần thiết) các bước sơ tuyển thực hiện theo trình tự qui định tại Điều 26 Qui chế đấu thầu.
3. Thư mời thầu (đối với dự án có thực hiện sơ tuyển) hoặc thông báo mời thầu với nội dung như sau:
- Tên, địa chỉ của bên mời thầu.
- Mô tả tóm tắt dự án, địa điểm thời gian xây dựng…
- Chỉ dẫn tìm hiểu hồ sơ mời thầu.
- Các điều kiện đối với bên dự thầu.
- Thời hạn, địa điểm nhận hồ sơ mời thầu.
a) Mẫu đơn dự thầu:
Theo mẫu đơn tại Phụ lục 3 của Qui chế đấu thầu.
b) Chỉ dẫn đối với nhà thầu:
- Mô tả tóm tắt dự án và phạm vi đấu thầu.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Nguồn vốn.
- Các điều kiện đối với nhà thầu (Tư cách pháp nhân, kinh nghiệm, năng lực, kỹ thuật và tài chính…).
- Tổ chức tham quan hiện trường và giải đáp các câu hỏi.
c) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và các chỉ dẫn khác
d) Tiến độ thi công.
e) Các điều kiện về tài chính, thanh toán.
g) Các điều kiện chính của hợp đồng
h) Bảo lãnh dự thầu.
Bên dự thầu phải nộp tiền bảo lãnh dự thầu cùng với hồ sơ dự thầu với giá trị do bên mời thầu qui định trong mức từ 1-3% giá trị gói thầu. Tiền bảo lãnh có thể nộp bằng tiền tại bên mở thầu hoặc do một ngân hàng cam kết bảo lãnh. Tiền bảo lãnh sẽ được trả lại cho những nhà thầu không trúng thầu chậm nhất là 30 ngày kể từ khi công bố kết quả đấu thầu. Các nhà thầu không được nhận lại tiền bảo lãnh trong các trường hợp đã qui định tại Điều 21 của Qui chế đấu thầu.
i) Dự thảo hợp đồng.
k) Bảo lãnh thực hiện hợp đồng:
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng làm cam kết của nhà thầu trúng thầu trong thực hiện hợp đồng. Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng xấy lắp qui định bằng 10% giá trị hợp đồng. Nếu nhà thầu nước ngòai thì giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng là 15 %.
Đối với nhà thầu trong nước: Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng có giá trị đến khi bàn giao công trình và chuyển sang chế độ bảo hành công trình.
4. Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu.
5. Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu.
6. Mở thầu.
7. Đánh giá, xếp hạng nhà thầu: Bên mời thầu phải thực hiện các bước như qui định tại Điều 33 của Qui chế đấu thầu.
8. Trình duyệt kết quả đấu thầu: Bên mời thầu thực hiện trình tự như qui định tại Điều 34 của Qui chế đấu thầu.
9. Thông báo kết quả trúng thầu và bàn bạc hoàn thiện hợp đồng để trình người có thẩm quyền đầu tư phê duyệt trước khi thực hiện.