vanban.org

Điều 9. Xử lý kỷ luật — Quyết định 5/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bắc Giang Ban hành 16/02/2024 Hiệu lực 01/03/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 5/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về tiêu chuẩn, tuyển dụng, quản lý cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 5/2024/QĐ-UBND
01/03/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 38/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 5/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xử lý kỷ luật

        1. Hình thức kỷ luật người HĐKCT ở cấp xã thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 36 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.

        2. Đối với các chức danh bầu cử thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 6 Điều 36 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.

        3. Đối với chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 36 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.

        4. Nội dung, quy trình xử lý kỷ luật đối với các chức danh không thuộc khoản 2, khoản 3 Điều này thực hiện như sau:

        a) Tổ chức họp kiểm điểm thực hiện theo Điều 26 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức;

        b) Thành lập Hội đồng kỷ luật

        Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật. Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên do Chủ tịch UBND cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên khác gồm: Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy; Phó Chủ tịch HĐND hoặc Phó Chủ tịch UBND; 01 đại diện cho người đứng đầu các tổ chức chính trị-xã hội cấp xã; 01 công chức Văn phòng-Thống kê kiêm thư ký Hội đồng;

        Không được cử vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột hoặc người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến hành vi vi phạm bị xem xét xử lý kỷ luật là thành viên Hội đồng kỷ luật;

        c) Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 71/2023/NĐ-CP;

        d) Quyết định kỷ luật

        Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và các giấy tờ liên quan) gửi Chủ tịch UBND cấp xã. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định kỷ luật hoặc kết luận người HĐKCT ở cấp xã không vi phạm. Quyết định kỷ luật của Chủ tịch UBND cấp xã được gửi đến Chủ tịch UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan để theo dõi.

        5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 71/2023/NĐ-CP.