vanban.org

Điều 4. Mức tiền bảo hành: — Quyết định 499/BXD-GĐ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/11/1999 Thay thế: 35/1999/QĐ-BXD · 12/11/1999
Bộ Xây dựng Ban hành 18/09/1996 Hiệu lực 18/09/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 30 năm
Quyết định số 35/1999/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng. · 35/1999/QĐ-BXD
Quyết định số 499/BXD-GĐ Về việc ban hành Quy chế bảo hành xây lắp công trình 1996 · 499/BXD-GĐ
18/09/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 499/BXD-GĐ › Chương 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức tiền bảo hành:

Mức tiền bảo hành xây lắp công trình được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị thanh lý hợp đồng nhận thầu xây lắp. Số tiền này được sử dụng để sửa chữa các hư hỏng của công trình trong thời hạn bảo hành do lỗi của doanh nghiệp xây dựng.

Mức tiền bảo hành xây lắp công trình được tính như sau:

- 0,5% giá trị thanh lý hợp đồng xây lắp đối với công trình thuộc dự án nhóm A;

- 1,5% giá trị thanh lý hợp đồng xây lắp dối với công trình thuộc dự án nhóm B;

- 3% giá trị thanh lý hợp đồng xây lắp đối với công trình thuộc dự án nhóm C.

Khi công trình hoàn thành, chủ đầu tư nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng thì doanh nghiệp xây dựng gửi vào Ngân hàng nơi đã mở tài khoản giao dịch khi xây lắp công trình khoản tiền bảo hành xây lắp theo mức quy định trên. Số tiền gửi này được tính lãi theo quy định hiện hành của Ngân hàng. Trường hợp doanh nghiệp xây dựng có Ngân hàng bảo lãnh, doanh nghiệp xây dựng chỉ nộp chủ đầu tư giấy bảo lãnh của Ngân hàng về khoản tiền bảo hành xây lắp công trình theo mức quy định.

Chủ đầu tư được sử dụng số tiền bảo hành này (bằng tiền gửi hoặc chứng từ bảo lãnh của Ngân hàng) trong suốt thời hạn bảo hành cho mục đích bảo hành xây lắp công trình.