vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục đính kèm của Quy chế tổ chức thực hiện kiểm toán độc lập đối với các Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 322/1999/QĐ-NHNN5 ngày 14 tháng 9 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau: — Quyết định 499/2000/QĐ-NHNN5

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 05/12/2000 Hiệu lực 20/12/2000 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 499/2000/QĐ-NHNN5 › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục đính kèm của Quy chế tổ chức thực hiện kiểm toán độc lập đối với các Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 322/1999/QĐ-NHNN5 ngày 14 tháng 9 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:

1. Huỷ bỏ Khoản 1 Điều 6.

2. Huỷ bỏ Điểm c Khoản 1 Điều 8.

3. Điểm d Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi như sau:

"d. Danh sách Kiểm toán viên tham gia kiểm toán (ghi rõ họ tên) do Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức kiểm toán hoặc người được Tổng Giám đốc (Giám đốc) uỷ quyền xác nhận các Kiểm toán viên trong danh sách có đủ điều kiện tham gia kiểm toán Tổ chức tín dụng và ký tên, đóng dấu theo quy định tại Điều 6 Quy chế này".

4. Khoản 1 Điều 9 được sửa đổi như sau:

"1. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố xem xét và chấp thuận cho Tổ chức kiểm toán, các Kiểm toán viên được thực hiện kiểm toán các Tổ chức tín dụng cổ phần có trụ sở chính trên địa bàn. Sau khi ký công văn chấp thuận cho Tổ chức kiểm toán được kiểm toán Tổ chức tín dụng, chậm nhất sau 5 ngày làm việc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố phải gửi 01 bản lên Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) để báo cáo".

5. Khoản 2 Điều 9 được sửa đổi như sau:

"2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hay không chấp thuận cho Tổ chức kiểm toán, các Kiểm toán viên được thực hiện kiểm toán đối với Tổ chức tín dụng Nhà nước, Tổ chức tín dụng nước ngoài và Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương".

6. Khoản 3 Điều 10 được sửa đổi như sau:

"3. Công văn chấp thuận cho Tổ chức kiểm toán được kiểm toán Tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước được lập thống nhất theo mẫu đính kèm (Phụ lục 1 và 2)".

7. Khoản 1 Điều 14 được sửa đổi như sau:

"1. Các Tổ chức kiểm toán có nhu cầu thực hiện kiểm toán các Tổ chức tín dụng phải gửi văn bản đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) trước ngày 30 tháng 6 hàng năm để xem xét, chấp thuận cho thực hiện kiểm toán Tổ chức tín dụng. Văn bản đề nghị cần trình bầy rõ tình hình tổ chức, hoạt động và kinh nghiệm kiểm toán của đơn vị, các văn bản cần thiết khác nhằm chứng minh và cam kết thực hiện đúng quy định tại Điều 5 Quy chế này; và gửi kèm hồ sơ pháp lý của tổ chức kiểm toán, danh sách Kiểm toán viên đủ tiêu chuẩn tham gia kiểm toán theo quy định tại Điều 6 Quy chế này (nếu là đăng ký hồ sơ lần đầu). Từ lần thứ hai trở đi, tổ chức kiểm toán chỉ cần đăng ký về những thay đổi so với hồ sơ đã đăng ký lần trước đó để Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) thông báo cho các Tổ chức tín dụng".

8. Mẫu Công văn chấp thuận cho Tổ chức kiểm toán được kiểm toán Tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt nam và của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh (thành phố) gửi tổ chức tín dụng được thay thế bằng Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.