vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm trong chỉ đạo công tác phối hợp — Quyết định 4944/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 22/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 4944/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 4944/2016/QĐ-UBND
01/01/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 4397/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng, chống buôn lậu, sản xuất, mua bán hàng giả và gian lận thương mại 2009 · 4397/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4944/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm trong chỉ đạo công tác phối hợp

1. Trách nhiệm chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh

1.1. Ban Chỉ đạo 389 tỉnh: Chỉ đạo việc tổ chức các quan hệ phối hợp giữa các sở, ban, ngành, cơ quan chức năng địa phương trong hoạt động đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 Quy chế này;

1.2. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh - Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hóa là cơ quan tham mưu giúp Truởng Ban và Ban Chỉ đạo 389 tỉnh:

a) Chỉ đạo công tác phối hợp hoạt động và điều phối lực lượng phối hợp giữa các sở, ban ngành, các cơ quan chức năng, các huyện, thị xã, thành phố trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên phạm vi tỉnh; chủ trì ký kết các chương trình, kế hoạch phối hợp giữa Ban chỉ đạo 389 tỉnh với các sở, ban, ngành, các lực lượng chức năng trong công tác tuyên truyền, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh.

b) Tổng hợp, đánh giá, báo cáo Ban Chỉ đạo 389 tỉnh kết quả thực hiện quy chế phối hợp theo định kỳ 6 tháng, một năm và đột xuất khi có yêu cầu.

c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng thực thi công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh, lưu thông hàng hóa, xuất khẩu, nhập khẩu, các hoạt động thương mại, dịch vụ thương mại trên thị trường; chống đầu cơ, găm hàng, kinh doanh hàng nhập lậu, hàng giả và các vi phạm về giá, ghi nhãn hàng hóa, sản xuất, sở hữu trí tuệ và các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật khác trên thị trường nội địa; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

d) Phối hợp Công an tỉnh, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành, cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình lưu thông trên thị trường; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra xử lý các vi phạm về sở hữu công nghiệp, đo lường, chất lượng, ghi nhãn hàng hóa; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra xử lý các vi phạm về bản quyền tác giả và quyền liên quan về tác phẩm văn học nghệ thuật, phần mềm máy tính theo quy định của pháp luật;

e) Phối hợp với các lực lượng chức năng kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định về giá, thực hiện niêm yết giá, kê khai giá đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên thị trường;

g) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng tham mưu cho BCĐ 389 tỉnh thành lập các Đoàn kiểm tra liên ngành, tiến hành kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về hoạt động thương mại, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật và tội phạm buôn lậu, hàng gỉả, gian lận thương mại, xâm phạm sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.

2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả

a) Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, phương án phối hợp với các Sở, ban, ngành trong việc kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đối với lĩnh vực, địa bàn được phân công;

b) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chức năng thuộc sở, ban, ngành mình phối hợp thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; chỉ đạo giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều sở, ban, ngành, địa phương thuộc lĩnh vực Sở, ban ngành mình phụ trách;

c) Yêu cầu các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố cung cấp thông tin báo cáo đầy đủ và kịp thời tình hình có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực sở, ngành mình phụ trách, tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Trưởng Ban chỉ đạo 389 tỉnh.

d) Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về các chủ trương và biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong lĩnh vực sở, ban, ngành mình phụ trách;

đ) Phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết; trường hợp khẩn cấp được yêu cầu các cơ quan có liên quan tăng cường lực lượng, phương tiện để kịp thời ngăn chặn, bắt giữ các vụ việc buôn lậu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ trách.

3. Trách nhiệm chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389 các huyện, thị xã, thành phố

a) Chỉ đạo, tổ chức, điều hành hoạt động trong việc phối hợp công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại địa phương mình;

b) Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, các giải pháp phòng ngừa đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (kể cả các giải pháp tình thế đối với từng lĩnh vực, từng tuyến, từng địa bàn cụ thể) nhằm kịp thời ngăn chặn có hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn quản lý. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các phòng, ban và UBND cấp xã, phường, thị trấn thực hiện; giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều ngành thuộc địa phương mình;

c) Tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại địa phương, báo cáo đầy đủ, kịp thời lên Ban Chỉ đạo 389 tỉnh theo quy định;

d) Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan về các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phù hợp với tình hình thực tế của địa phương mình;

đ) Chỉ đạo tổ chức việc phối hợp kiểm tra liên ngành ở địa phương khi cần thiết;

e) Tổ chức vận động nhân dân cam kết không tham gia, không tiếp tay cho hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại;

g) Đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Chỉ đạo xử lý tập thể, cá nhân có biểu hiện bao che, bảo kê, thông đồng, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.