vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan — Quyết định 49/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 06/07/2026 Hiệu lực 17/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan

1. Sở Tài chính là đầu mối phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Chi nhánh NHCSXH tỉnh tham mưu, báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh:

a) Bố trí vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh trên địa bàn đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

b) Chủ trì, phối hợp với sở ngành liên quan thẩm định hồ sơ vay vốn đề nghị xử lý nợ bị rủi ro, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ vượt quá số dư dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương.

c) Chủ trì, phối hợp với sở ngành liên quan thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh xử lý nợ bị rủi ro đối với những trường hợp bị rủi ro theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Quy chế này.

d) Chủ trì, phối hợp Chi nhánh NHCSXH tỉnh và các sở ngành liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 10 Quy chế này.

đ) Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 10Quy chế này.

2. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác

a) Tổ chức tuyên truyền chính sách tín dụng ưu đãi đến đoàn viên, hội viên và Nhân dân.

b) Thực hiện bình xét đối tượng vay vốn công khai, dân chủ theo quy định.

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay theo văn bản liên tịch, hợp đồng ủy thác đã ký với NHCSXH.

d) Phối hợp đôn đốc, xử lý nợ quá hạn, nợ rủi ro; đánh giá chất lượng hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn theo quy định.

e) Phối hợp giám sát việc thực hiện Quy chế, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi trên địa bàn tỉnh.

3. Chi nhánh NHCSXH tỉnh

a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.

c) Phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

d) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.

4. UBND xã, phường

a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay quy định tại Quy chế này.

b) Phối hợp với NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.

c) Phối hợp với NHCSXH xử lý các trường hợp nợ khó đòi, nợ quá hạn,..; hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi,...

5. Trách nhiệm của người vay

a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác.

b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích.

c) Hoàn trả gốc, lãi đúng quy định.