Điều 2. Nguyên tắc áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung
1. Đối tượng áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung
a) Các đối tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung để thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP.
b) Không áp dụng khoán kinh phí đối với trường hợp sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại cơ quan, đơn vị hoặc sử dụng để đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại.
2. Hình thức, công đoạn và mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô.
a) Hình thức khoán: Khoán theo km thực tế hoặc khoán gọn.
b) Công đoạn và mức khoán kinh phí: Áp dụng đối với công đoạn đi công tác (từ nơi làm việc đến nơi công tác).
3. Đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô: Phù hợp với đơn giá dịch vụ vận chuyển của phương tiện vận tải tương đương trên thị trường.
4. Nguồn kinh phí khoán được bố trí trong dự toán ngân sách được giao hàng năm, nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Kinh phí khoán được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hàng tháng. Riêng kinh phí khoán theo hình thức khoán theo km thực tế trong trường hợp đi công tác được thanh toán cùng với việc thanh toán công tác phí.
5. Trường hợp tất cả các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại cơ quan, đơn vị áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung cho các công đoạn thì không thực hiện trang bị xe ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Trường hợp đã trang bị xe ô tô thì phải sắp xếp lại, xử lý số xe ô tô hiện có theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.