Điều 12. Quy định về cập nhật, sử dụng Cơ sở dữ liệu về giá
1. Sở Tài chính
a) Cập nhật danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.
b) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Sở Tài chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
c) Cập nhật báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính.
d) Cập nhật giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật (bao gồm nhà có tầng hầm) trên địa bàn tỉnh.
e) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
g) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị vào Cơ sở dữ liệu về giá.
i) Cập nhật giá tính thuế tài nguyên.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm:
Khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Giá tối đa dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý.
Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt).
Giá cụ thể nước sạch (đối với công trình cấp nước sạch nông thôn; đối với đơn vị vừa quản lý công trình cấp nước sạch nông thôn vừa quản lý công trình cấp nước đô thị mà có tỷ trọng sản lượng cung cấp nước sạch nông thôn lớn hơn).
Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương.
Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa phương.
Giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân).
Giá cụ thể dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên, môi trường trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định điểm b khoản 1 Điều 10 Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
c) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
d) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Giá đất cụ thể của các dự án để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền 01 lần cho cả thời gian thuê do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
g) Bảng giá đất do cấp có thẩm quyền ban hành.
h) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
i) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, e, g, h khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
3. Sở Xây dựng
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm:
Giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý.
Giá tối đa dịch vụ ra, vào bến xe ô tô.
Giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Giá cụ thể nước sạch; trừ giá cụ thể nước sạch được quy định tại khoản 2 Điều này.
Giá cụ thể dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Giá cụ thể dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước).
Giá cụ thể dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Sở Xây dựng theo quy định điểm c khoản 1 Điều 10 Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
c) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
d) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cập nhật giá giao dịch bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản.
g) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
h) Cập nhật mức trợ giá, trợ cước.
i) Chuyên dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, e, g, h khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
4. Sở Tư pháp
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm:
Giá tối đa dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng.
Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực tư pháp trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cư quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Sở Tư pháp theo quy định điểm d khoản 1 Điều 10 Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
c) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
d) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
g) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, e khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
5. Sở Y tế
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm:
Giá cụ thể dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập.
Giá cụ thể dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực y tế - dân số; bảo trợ xã hội, trẻ em và phòng chống tệ nạn xã hội trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Sở Y tế theo quy định điểm đ khoản 1 Điều 10 Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
c) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
d) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
g) Chuyên dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, e khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
6. Sở Công Thương
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm:
Giá cụ thể dịch vụ vận chuyển khí thiên nhiên bằng đường ống và dịch vụ tồn trữ, tái hóa, vận chuyển và phân phối khí thiên nhiên hóa lỏng cho sản xuất điện.
Giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước.
Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực công thương trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Sở Công Thương theo quy định điểm e khoản 1 Điều 10 Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
c) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
d) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
g) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, e khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm: Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định điểm g khoản 1 Điều 10 Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
c) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
d) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
g) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, e khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm: Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, truyền thông trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
c) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
e) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
9. Sở Nội vụ
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tính định giá theo thẩm quyền quản lý gồm: Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực nội vụ về lưu trữ, dịch vụ đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
c) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Cập nhật giá dịch vụ công ích, dịch vụ công và hàng hóa, dịch vụ sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý.
e) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
g) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, e khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
10. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm: Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và đào tạo (trừ dịch vụ đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức), sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá dược thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
c) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
e) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
11. Ban Quản lý Khu kinh tế
a) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá theo thẩm quyền quản lý gồm: Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) thuộc lĩnh vực kinh tế và dịch vụ khác trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
b) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
c) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Giá đất cụ thể của các dự án để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền 01 lần cho cả thời gian thuê do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
g) Cập nhật giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
h) Chuyên dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d, e, g khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
12. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
a) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
b) Cập nhật giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Cập nhật giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
d) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu của đơn vị.
e) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
13. Thuế tỉnh Gia Lai:
a) Cập nhật đơn giá thuê đất.
b) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
14. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Cập nhật giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý.
b) Cập nhật giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
c) Cập nhật thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
d) Cập nhật giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định của pháp luật vè đấu thầu của đơn vị.
e) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a, b, c, d khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
15. Công ty cổ phần cấp thoát nước Bình Định
a) Cập nhật giá nước sạch sinh hoạt do đơn vị quản lý.
b) Chuyển dữ liệu tổng hợp tại điểm a khoản này cho Sở Tài chính xét duyệt để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá.
16. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa được quy định việc cập nhật dữ liệu về giá các hàng hóa, dịch vụ,... tại Quy chế này, căn cứ danh mục quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy chế này tự thực hiện rà soát, kiểm tra đối chiếu các hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý để cập nhật giá vào Cơ sở dữ liệu về giá theo quy định tại Quy chế này.