Điều 10. Hồ sơ đề án khuyến công thẩm định và thời gian gửi hồ sơ
1. Cơ sở công nghiệp nông thôn gửi Ủy ban nhân dân cấp xã 03 bộ hồ sơ đề án khuyến công đã đăng ký trước ngày 01 tháng 8 của năm trước liền kề năm kế hoạch (trường hợp khác theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã).
Hồ sơ đề án khuyến công gồm:
a) Văn bản đề nghị hỗ trợ của cơ sở công nghiệp nông thôn.
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
c) Tờ khai doanh nghiệp nhỏ và vừa kèm báo cáo tài chính gần nhất (nếu đơn vị thụ hưởng thuộc đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa).
d) Tài liệu liên quan khác phục vụ công tác thẩm định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã gửi 03 bộ hồ sơ đề án khuyến công theo quy định tại khoản 1 Điều này về Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp) đối với các đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến công tỉnh, trước ngày 15 tháng 8 của năm trước liền kề năm kế hoạch (trường hợp khác theo hướng dẫn của Sở Công Thương).
3. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp gửi 02 bộ hồ sơ đề án khuyến công đã đăng ký hoặc Bản đăng ký kế hoạch khuyến công (đối với đề án điểm) về Sở Công Thương trước ngày 01 tháng 9 của năm trước liền kề năm kế hoạch (trường hợp khác theo hướng dẫn của Sở Công Thương) để thẩm định.
Hồ sơ đề án khuyến công gồm: Hồ sơ đề án khuyến công đã đăng ký của Ủy ban nhân dân cấp xã; đề án khuyến công được lập theo quy định tại Điều 9 Quy định này; các tài liệu kèm theo như quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2018/TT-BCT.