vanban.org

Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác — Quyết định 49/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Yên Ban hành 17/10/2024 Hiệu lực 28/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 49/2024/QĐ-UBND
28/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 65/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 65/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác

1. Đối với đập dâng: Vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng của đập trở ra về phía thượng lưu và hạ lưu. Đối với đập cấp đặc biệt tối thiểu là 300 m; đập cấp I tối thiểu là 200 m; đập cấp II tối thiểu là 100 m; đập cấp III tối thiểu là 50 m; đập cấp IV tối thiểu là 20 m; vùng phụ cận đối với hai đầu vai đập tính từ vị trí giao cắt của đập với mặt đất tự nhiên trở ra mỗi bên tối thiểu 20 m.

2. Đối với trạm bơm và nhà quản lý công trình thủy lợi: Phạm vi vùng phụ cận là toàn bộ ranh giới khu đất đã được bàn giao quản lý, xây dựng công trình. Riêng khu vực đặt trạm bơm trên sông, phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra về mỗi phía là 03 m. Đơn vị được giao quản lý khai thác có trách nhiệm xây dựng hàng rào bảo vệ hoặc cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy định này.

3. Đối với kênh nổi:

a) Có lưu lượng từ 0,5 m3/s đến dưới 02 m3/s hoặc bề rộng đáy kênh từ 0,5 m đến 03 m, phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của bờ kênh trở ra là 02 m đối với kênh đất; là 01 m đối với kênh kiên cố;

b) Có lưu lượng nhỏ hơn 0,5 m3/s hoặc bề rộng đáy kênh nhỏ hơn 0,5 m, phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của bờ kênh trở ra là 01 m đối với kênh đất; là 0,5 m đối với kênh kiên cố.

4. Đối với kênh chìm:

a) Có lưu lượng từ 0,5 m3/s đến dưới 02 m3/s hoặc bề rộng đáy kênh từ 0,5 m đến 03 m, phạm vi vùng phụ cận tính từ điểm giao mái trong của kênh với mặt đất tự nhiên trở ra là 02 m đối với kênh đất; là 01 m đối với kênh kiên cố;

b) Có lưu lượng nhỏ hơn 0,5 m3/s hoặc bề rộng đáy kênh nhỏ hơn 0,5 m, phạm vi vùng phụ cận tính từ điểm giao mái trong của kênh với mặt đất tự nhiên trở ra là 01 m đối với kênh đất; là 0,5 m đối với kênh kiên cố.

5. Đối với công trình trên kênh: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép ngoài phần xây đúc hoặc phần gia cố bảo vệ cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía một khoảng bằng phạm vi vùng phụ cận của tuyến kênh đó. Trường hợp công trình trên kênh tiếp giáp với nhiều phạm vi vùng phụ cận của tuyến kênh thì áp dụng đối với phạm vi vùng phụ cận có giá trị lớn nhất.

6. Đối với đường ống dẫn nước: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép ngoài của đường ống ra mỗi bên. Đối với đường ống dẫn lưu lượng dưới 0,025 m3/s hoặc có đường kính trong dưới 100 mm là 01 m; đối với đường ống dẫn lưu lượng từ 0,025 m3/s đến dưới 1,5 m3/s hoặc có đường kính trong từ 100 mm đến dưới 1.000 mm là 1,5 m; đối với đường ống dẫn lưu lượng từ 1,5 m3/s trở lên hoặc có đường kính trong từ 1.000 mm trở lên là 02 m.

7. Đối với kè bảo vệ bờ sông, bờ biển:

a) Phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc hoặc gia cố cuối cùng của kè trở ra 50 m về mọi phía. Trường hợp tuyến kè bảo vệ bờ sông, bờ biển đi qua khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc hoặc gia cố cuối cùng của kè trở ra 15 m, riêng phía sông và phía biển là 50 m.

b) Trường hợp kè bảo vệ bờ sông, bờ biển được thiết kế kết hợp tuyến đê, phạm vi vùng phụ cận áp dụng theo quy định về hành lang bảo vệ đê điều của Luật Đê điều.

8. Đối với bờ bao thủy lợi: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái bờ bao trở ra 05 m về phía sông và về phía đồng. Trường hợp bờ bao thủy lợi kết hợp tuyến đê, phạm vi vùng phụ cận áp dụng theo quy định về hành lang bảo vệ đê điều của Luật Đê điều.

9. Phạm vi vùng phụ cận theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này ưu tiên xác định theo lưu lượng kênh. Việc xác định theo bề rộng đáy kênh áp dụng đối với trường hợp không có hồ sơ thiết kế hoặc không xác định được lưu lượng kênh.

10. Trường hợp trong một cụm công trình thủy lợi có công trình đất kết hợp với công trình xây đúc thì phạm vi bảo vệ công trình xác định theo thứ tự lần lượt như sau: Công trình xây đúc, công trình đất.

11. Trường hợp công trình thủy lợi đi dưới đường dây tải điện hoặc đi song song với đường dây tải điện, phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi ngoài việc đảm bảo các quy định nêu trên, còn phải tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành về an toàn điện.

12. Trường hợp công trình thủy lợi kết hợp làm đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận thực hiện theo quy định về hành lang bảo vệ công trình giao thông. Việc cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ do đơn vị quản lý đường giao thông thực hiện, có sự tham gia, phối hợp của đơn vị trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi và các đơn vị có liên quan, đảm bảo phù hợp theo quy định.

13. Trường hợp công trình thủy lợi nằm trong phạm vi bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa hoặc khu vực an ninh quốc phòng: Thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ khu vực an ninh quốc phòng và các quy định liên quan.

14. Đối với những công trình thủy lợi không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 40 Luật Thủy lợi năm 2017 và Quyết định này, phạm vi vùng phụ cận được thực hiện theo Luật Thủy lợi năm 2017 và các quy định pháp luật khác có liên quan đảm bảo phù hợp với thực tế yêu cầu công tác quản lý, khai thác và bảo vệ của từng công trình thủy lợi.