vanban.org

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993. — Quyết định 49/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kon Tum Ban hành 24/09/2024 Hiệu lực 04/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 49/2024/QĐ-UBND
04/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức đất mai táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 10/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2024/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.

1. Đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

1. 1. Đối với khu vực nông thôn không quá 400m2 (bốn trăm mét vuông);

1. 2. Đối với khu vực đô thị:

a) Các phường trên địa bàn thành phố Kon Tum không quá 200 m2 (hai trăm mét vuông).

b) Các thị trấn không quá 250 m2 (hai trăm năm mươi mét vuông).

2. Đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980

2. 1. Đối với khu vực nông thôn không quá 2.000m2 (hai ngàn mét vuông);

2. 2. Đối với khu vực đô thị:

a) Các phường trên địa bàn thành phố Kon Tum không quá 1.000 m2 (một ngàn mét vuông).

b) Các thị trấn không quá 1.250 m2 (một ngàn hai trăm năm mươi mét vuông).