vanban.org

Điều 5. Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở quy định tại Khoản 2 Điều 120 Luật Nhà ở — Quyết định 49/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2025 Thay thế: 39/2025/QĐ-UBND · 19/09/2025
Hòa Bình Ban hành 16/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Quy định một số điều của Luật Nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Quy định một số nội dung thuộc lĩnh vực nhà ở trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 49/2024/QĐ-UBND
01/11/2024Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2024/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở quy định tại Khoản 2 Điều 120 Luật Nhà ở

1. Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin về nhà ở đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh cho Sở Xây dựng khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin về nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn huyện cho Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

TT Tên chủ sở hữu Thông tin về giấy tờ nhân thân, pháp nhân Địa chỉ Diện tích sử dụng đất (m2) Diện tích xây dựng (m2) Số tầng Cấp công trình Thời hạn sở hữu
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
                 

3. Thông tin cung cấp

4. Chế độ cung cấp thông tin, dữ liệu:

Định kỳ hằng quý (sau ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo) và đột xuất khi có yêu cầu.