vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị — Quyết định 49/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2026
Bình Thuận Ban hành 28/10/2024 Hiệu lực 11/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất có quy mô nhỏ hơn 02 ha sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 49/2024/QĐ-UBND
10/09/202663/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2024/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này;

b) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân liên quan hoàn thiện hồ sơ phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định và chức năng nhiệm vụ được giao; cung cấp thông tin cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh (đối với hồ sơ của tổ chức), cấp huyện (đối với hồ sơ của cá nhân) kiểm tra, rà soát đảm bảo tiêu chí, điều kiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định này;

c) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân liên quan hoàn thiện hồ sơ chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định và chức năng nhiệm vụ được giao; cung cấp thông tin cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh (đối với hồ sơ của tổ chức), cấp huyện (đối với hồ sơ của cá nhân) kiểm tra, rà soát đảm bảo tiêu chí, điều kiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Rà soát, hướng dẫn các dự án đầu tư thực hiện hồ sơ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

b) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất có quy mô nhỏ hơn 02 ha sang mục đích khác đối với dự án đầu tư đảm bảo đầy đủ, chặt chẽ, phù hợp quy định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

3. Các sở, ngành có liên quan: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của ngành khi có đề nghị.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Thực hiện đầy đủ các nội dung về quản lý, sử dụng đất đai và quản lý, sử dụng rừng tại địa phương theo đúng quy định pháp luật.

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác đối với diện tích, loại đất cần chuyển mục đích sử dụng và sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt.

c) Xác định đối tượng, tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân; chỉ đạo thực hiện hồ sơ thủ tục theo đúng quy định tại Quyết định này và quy định hiện hành của Nhà nước.

5. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc, phát sinh, ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ngành có liên quan và chủ đầu tư kịp thời phản ánh, đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở ngành liên quan tổng hợp, nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.