vanban.org

Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển — Quyết định 49/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 82/2025/QĐ-UBND · 28/11/2025
Hà Tĩnh Ban hành 22/11/2021 Hiệu lực 10/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển giai đoạn 2021 – 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 49/2021/QĐ-UBND
01/01/202682/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 05/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển

          1. Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để nhận chìm: 20.000 đồng/m3;

          2. Nhóm 2:

          a) Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách: đối với vùng biển khu vực thị xã Kỳ Anh là 7.000.000 đồng/ha/năm; đối với các vùng biển còn lại là 6.500.000 đồng/ha/năm.

          b) Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch: đối với vùng biển được công nhận điểm du lịch, khu du lịch là 7.000.000 đồng/ha/năm; đối với các vùng biển còn lại là 6.500.000 đồng/ha/năm.

          c) Sử dụng khu vực biển để khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ: 6.500.000 đồng/ha/năm.

          3. Nhóm 3: sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển: 6.500.000 đồng/ha/năm.

          4. Nhóm 4: sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện: 5.500.000 đồng/ha/năm.

          5. Nhóm 5: sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá: 4.500.000 đồng/ha/năm.

          6. Nhóm 6: sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng sóng, gió, thủy triều, dòng hải lưu: 4.000.000 đồng/ha/năm.

          7. Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành và địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.