vanban.org

Điều 10. Trình tự, quy trình thẩm định phương án giá; hồ sơ phương án giá, nội dung phương án giá; thời hạn thẩm định và quyết định giá; trách nhiệm của tổ chức và cá nhân trong việc lập phương án giá — Quyết định 49/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Định Ban hành 11/08/2021 Hiệu lực 23/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Định · 79/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định · 49/2021/QĐ-UBND
06/06/202224/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 23/08/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại phụ lục số 2 Ban hành kèm theo Quyết định số 85/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định · 16/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự, quy trình thẩm định phương án giá; hồ sơ phương án giá, nội dung phương án giá; thời hạn thẩm định và quyết định giá; trách nhiệm của tổ chức và cá nhân trong việc lập phương án giá

1. Trình tự, quy trình lập, thẩm định, trình phê duyệt phương án giá

a) Bước 1: Lập, thẩm định phương án giá

Các đơn vị, Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập phương án giá theo lĩnh vực được phân công, gửi Sở Tài chính thẩm định.

Trường hợp Sở quản lý chuyên ngành được phân công xây dựng, trình phương án giá để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thì phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

b) Bước 2: Trình phê duyệt phương án giá

Sau khi thẩm định xong, Sở Tài chính hoặc Sở quản lý chuyên ngành được phân công có trách nhiệm hoàn chỉnh phương án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt theo quy định.

c) Bước 3: Quyết định phê duyệt phương án giá

2. Hồ sơ, biểu mẫu phương án giá a) Hồ sơ phương án giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

b) Biểu mẫu theo quy định tại Phụ lục số 2a ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 và Khoản 7 Điều 2 Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Thời gian thẩm định giá và quyết định phê duyệt phương án giá

a) Thời gian các cơ quan chủ trì thẩm định phương án giá không quá 15 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định. Đối với những trường hợp có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính đối với phương án giá do Sở quản lý chuyên ngành xây dựng, trình phê duyệt thì thời gian thẩm định của Sở Tài chính không quá 15 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định.

Riêng thẩm định giá đất và đơn giá thuê đất thực hiện theo các văn bản quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.

b) Thời gian quyết định phê duyệt phương án giá không quá 08 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định.

c) Trường hợp cần thiết phải kéo dài thời gian thẩm định, quyết định phê duyệt phương án giá thì cơ quan, đơn vị chủ trì thẩm định và cơ quan có thẩm quyền quyết định giá có văn bản nêu rõ lý do phải kéo dài thêm thời gian để cho đơn vị trình phương án giá biết, thời gian kéo dài thêm không quá 15 ngày (ngày làm việc) cho mỗi quy trình.

4. Trách nhiệm của tổ chức và cá nhân lập phương án giá trong việc trình thẩm định, phê duyệt

a) Cung cấp đầy đủ, chính xác các định mức, căn cứ và những thông tin có liên quan đến các yếu tố hình thành giá.

b) So sánh, phân tích và giải trình tính hợp lý, hợp lệ về mức giá đề xuất.

c) Thực hiện đúng quyết định giá của cấp có thẩm quyền ban hành.