vanban.org

Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 49/2019/QĐ-UBND

An Giang Ban hành 11/10/2019 Hiệu lực 25/10/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang · 49/2019/QĐ-UBND
15/09/202334/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 25/10/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Đối với chức danh cấp Trưởng phòng, Phó các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngoài các điều kiện để bổ nhiệm quy định tại Điều 4 và tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 5 Quy định này, mỗi chức danh còn có các tiêu chuẩn cụ thể như sau:

1. Đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương

Phải có thời gian công tác từ 03 năm (36 tháng) trở lên trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ưu tiên người có thời gian đảm nhiệm chức vụ Phó Chi cục trưởng, Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp, Phó Trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở từ 01 năm (12 tháng) trở lên.

2. Đối với chức danh Phó trưởng phòng và tương đương

Phải có thời gian công tác từ 03 năm (36 tháng) trở lên trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ưu tiên những người đảm nhiệm chức vụ Trưởng phòng nghiệp vụ trong các đơn vị trực thuộc sở.