vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành tỉnh — Quyết định 49/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/01/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 09/01/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành tỉnh

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt diện tích được hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm trên cơ sở bảng kê có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán diện tích, biện pháp tưới tiêu, nội dung công việc, kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

- Giám sát việc quản lý, vận hành hệ thống các công trình thủy lợi và thực hiện sử dụng tiết kiệm nước của các tổ chức khai thác công trình thủy lợi.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và phân bổ kinh phí hỗ trợ hàng năm giao các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ hàng năm báo cáo Bộ Tài chính.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán diện tích, biện pháp tưới tiêu, nội dung công việc, kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm theo quy định.

- Kiểm tra giám sát kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và việc sử dụng ngân sách nhà nước cấp cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi.

4. Cục Thuế Trà Vinh: Có trách nhiệm hỗ trợ Công ty TNHH một thành viên Quản lý Khai thác công trình thủy lợi số liệu diện tích bộ sử dụng đất nông nghiệp khi cần.

5. Công ty TNHH một thành viên Quản lý Khai thác công trình thủy lợi: Căn cứ vào bản đồ giải thửa, hình thức cấp nước, tiêu nước chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập bảng kê đối tượng và diện tích đất được tưới nước, tiêu nước được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 31 tháng 3 năm trước năm kế hoạch theo Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ.