vanban.org

Điều 7. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay, quản lý nguồn vốn thu hồi khi hết thời hạn cho vay — Quyết định 49/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/12/2025 Thay thế: 129/2025/QĐ-UBND · 18/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 11/2024/QĐ-UBND · 21/02/2024
Vĩnh Phúc Ban hành 18/12/2017 Hiệu lực 27/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 129/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 129/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng CSXH tỉnh để cho vay đối với người nghèo, đối tượng chính sách và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh · 49/2017/QĐ-UBND
30/12/2025129/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 07/03/202411/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 27/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay, quản lý nguồn vốn thu hồi khi hết thời hạn cho vay

1. Mức cho vay:

a) Hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ: mức cho vay thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng quản trị NHCSXH đối với từng đối tượng chính sách theo từng thời kỳ.

b) Đối tượng khác do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

Mức cho vay đối với các đối tượng khác theo Nghị quyết của HĐND tỉnh hoặc UBND tỉnh quy định (trong trường hợp Nghị quyết của HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quy định chi tiết).

2. Thời hạn cho vay:

Thời hạn vay vốn không quá 60 tháng (5 năm); đối với các đối tượng khác được vay vốn theo Nghị quyết của HĐND tỉnh thì thời hạn vay vốn thực hiện theo Nghị quyết của HĐND. Thời hạn vay vốn cụ thể do NHCSXH và đối tượng vay vốn thỏa thuận căn cứ vào quy định của Chính phủ và của tỉnh về thời hạn cho vay vốn đối với từng đối tượng, nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn. Nếu hết thời hạn cho vay (kể cả thời gian gia hạn nợ), đối tượng có nhu cầu vay tiếp phải hoàn trả đủ gốc, lãi và lập thủ tục vay cho chu kỳ mới.

3. Lãi suất cho vay:

a) Đối với hộ nghèo: lãi suất cho vay bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ của NHCSXH do Thủ tướng Chính phủ quy định.

b) Đối với các đối tượng chính sách khác quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ: lãi suất cho vay bằng lãi suất vay vốn của NHCSXH do Thủ tướng Chính phủ quy định đối với từng đối tượng chính sách.

c. Đối với các đối tượng khác do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định: Thực hiện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc

d) Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.

4. Quy trình, thủ tục cho vay, đảm bảo tiền vay, điều kiện vay:

Đối với các đối tượng được quy định trong Nghị quyết của HĐND tỉnh: Quy trình, thủ tục cho vay, đảm bảo tiền vay, điều kiện vay thực hiện theo quy định của Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

Đối với các đối tượng khác: Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Phúc, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện thực hiện theo các quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay theo từng thời kỳ, từng chương trình cho vay của các Bộ, ngành liên quan, của Ngân hàng chính sách xã hội và được quy định cụ thể trong hợp đồng uỷ thác của địa phương

5. Quản lý, thu hồi vốn khi hết thời hạn cho vay:

a) NHCSXH nơi cho vay xây dựng kế hoạch thu nợ, tiến hành thu hồi nợ cả vốn gốc và lãi khi đến hạn; đối tượng vay có thể trả vốn trước hạn. Trong quá trình sử dụng vốn vay, NHCSXH nơi cho vay phải tổ chức kiểm tra nếu phát hiện đối tượng vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích thì lập biên bản, báo cáo với cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi nợ trước thời hạn.

b) NHCSXH sử dụng vốn thu hồi để tiếp tục cho vay, hạn chế tối đa để vốn tồn đọng.

c) Khi các chính sách cho vay của Trung ương và địa phương kết thúc, NHCSXH có trách nhiệm thu hồi nguồn vốn cho vay báo cáo cơ quan tài chính, UBND cấp tỉnh, cấp huyện để quản lý theo quy định.