vanban.org

Điều 8. Đảm bảo dự thầu, đảm bảo thực hiện hợp đồng: — Quyết định 49/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2024/QĐ-UBND · 05/04/2024
Lâm Đồng Ban hành 31/08/2016 Hiệu lực 10/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu thầu quản lý, khai thác và kinh doanh chợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 49/2016/QĐ-UBND
20/04/202409/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đảm bảo dự thầu, đảm bảo thực hiện hợp đồng:

1. Giá trị bảo đảm dự thầu: Nhà thầu tham gia dự thầu phải đóng tiền đảm bảo dự thầu, mức bảo đảm dự thầu được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị gói thầu và quy định như sau:

- Giá trị gói thầu từ 50 tỷ đồng trở xuống: 1,75% giá gói thầu.

- Giá trị gói thầu trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng: 1,25% giá gói thầu, nhưng không được thấp hơn 875 triệu đồng.

- Giá trị gói thầu trên 100 tỷ đồng: 1% giá gói thầu, nhưng không được thấp hơn 1,25 tỷ đồng.

Hình thức bảo đảm dự thầu: bằng tiền mặt hoặc thư bảo lãnh của ngân hàng.

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng (+) thêm 30 ngày.

Nhà thầu dự thầu không được hoàn trả tiền bảo đảm dự thầu trong các trường hợp sau: Nhà thầu rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; Nhà thầu trúng thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định.

Tiền bảo đảm dự thầu sẽ được trả lại hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu không trúng thầu sau 10 ngày kể từ ngày công bố kết quả trúng thầu. Đối với nhà thầu trúng thầu bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa đảm bảo dự thầu sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

2. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: Nhà thầu trúng thầu khi ký hợp đồng phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, mức bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính căn cứ vào giá trúng thầu như sau:

- Giá trúng thầu từ 50 tỷ đồng trở xuống: 4% giá trúng thầu.

- Giá trúng thầu trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng: 3% giá trúng thầu, nhưng không được thấp hơn 2 tỷ đồng.

- Giá trúng thầu trên 100 tỷ đồng: 2% giá trúng thầu, nhưng không được thấp hơn 3 tỷ đồng.

Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng bằng tiền mặt hoặc thư bảo lãnh của ngân hàng;

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.

Nhà thầu trúng thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp: từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực; vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng.

Bảo đảm thực hiện hợp đồng sẽ được trả lại hoặc giải tỏa cho nhà thầu trúng thầu sau khi các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.