Điều 6. Quy trình kiểm soát giết mổ
1. Kiểm tra trước và sau giết mổ thực hiện theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016;
2. Quy định mã số dấu KSGM đối với các huyện, thành phố, thị xã:
| TP. Hà Tĩnh: | 30.01 | Huyện Cẩm Xuyên: | 30.05 | Huyện Hương Khê: | 30.09 |
| TX. Hồng Lĩnh: | 30.02 | Huyện Can Lộc: | 30.06 | Huyện Nghi Xuân: | 30.10 |
| Huyện Thạch Hà: | 30.03 | Huyện Đức Thọ: | 30.07 | Huyện Vũ Quang: | 30.11 |
| Huyện Kỳ Anh: | 30.04 | Huyện Hương Sơn: | 30.08 | Huyện Lộc Hà: | 30.12 |
| TX. Kỳ Anh: | 30.13 | ||||
3. Trang, sắc phục kiểm dịch động vật:
a) Cán bộ trực tiếp thực hiện công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật phải mang đồng bộ trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật khi thi hành nhiệm vụ, không được sử dụng vào mục đích khác; không được tẩy xóa, sửa chữa thẻ kiểm dịch động vật hoặc cho mượn trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật.
b) Việc quản lý, sử dụng trang, sắc phục kiểm dịch động vật phải đúng chế độ, đúng đối tượng;
c) Cán bộ Thú y trực tiếp thực hiện công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật và công chức, viên chức, lãnh đạo kiêm nhiệm chức vụ của cơ quan Thú y khi thôi đảm nhận công tác phải nộp lại cho cơ quan quản lý toàn bộ mũ kê pi, mũ mềm, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật;
d) Kinh phí để may sắm trang sắc phục kiểm dịch động vật được trích từ nguồn kinh phí hàng năm của đơn vị;
e) Giám đốc Trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức mua sắm, cấp phát trang phục theo quy định.