vanban.org

Điều 5. Phân chia lưu vực để quản lý cao độ — Quyết định 49/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2024/QĐ-UBND · 10/07/2024
Hà Nam Ban hành 21/11/2016 Hiệu lực 01/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về quản lý cao độ xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam" · 49/2016/QĐ-UBND
25/07/202431/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân chia lưu vực để quản lý cao độ

1. Lưu vực 1: Tây sông Đáy chia thành 2 tiểu lưu vực:

- Tiểu lưu vực A: Nam sông Đáy - Tây QL21A.
- Tiểu lưu vực B: Tây - Nam sông Đáy, cao độ +3.0 đến +3.5m

2. Lưu vực 2: Đông - Bắc huyện Kim Bảng, cao độ +3.0m đến +4.0m

3. Lưu vực 3: Toàn bộ huyện Duy Tiên chia thành 3 tiểu lưu vực :

- Tiểu lưu vực A: Sông Nhuệ - cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, cao độ +2.9m đến +3.5m
- Tiểu lưu vực B: Đông đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình - Tây Bắc sông Châu, cao độ +2.5m đến +3.2m.
- Tiểu lưu vực C: Tây Bắc sông Duy Tiên và Bắc sông Châu, cao độ +2.9m đến +3.6m.

4. Lưu vực 4: Toàn bộ huyện Lý Nhân chia thành 2 tiểu lưu vực:

- Tiểu lưu vực A: Phía Bắc đường nối 2 đường cao tốc, cao độ +3.3m đến +4.3m.
- Tiểu lưu vực B: Phía Nam đường nối 2 đường cao tốc, cao độ +2.5m đến +3.5m.

5. Lưu vực 5: Từ QL1A - QL21A - Nam sông Châu - Tây sông Biên Hòa, cao độ +3.0m đến +3.5m.

6. Lưu vực 6: Đông sông Đáy - Nam QL21A - Tây sông Biên Hòa, cao độ +2.8m đến +3.2m.

7. Lưu vực 7: Phía Đông sông Biên Hòa - Tây sông Sắt - Nam sông Châu.

- Tiểu lưu vực A: Phía Bắc QL21A, cao độ +2.3m đến +3.5m.
- Tiểu lưu vực B: Phía Nam QL21A, cao độ +2.0m đến +3.0m.

8. Lưu vực 8: Phía Nam sông Châu - Đông sông Sắt, cao độ +2.3m đến +2.8m.