Điều 5. Phân chia lưu vực để quản lý cao độ
1. Lưu vực 1: Tây sông Đáy chia thành 2 tiểu lưu vực:
- Tiểu lưu vực A: Nam sông Đáy - Tây QL21A.
- Tiểu lưu vực B: Tây - Nam sông Đáy, cao độ +3.0 đến +3.5m
2. Lưu vực 2: Đông - Bắc huyện Kim Bảng, cao độ +3.0m đến +4.0m
3. Lưu vực 3: Toàn bộ huyện Duy Tiên chia thành 3 tiểu lưu vực :
- Tiểu lưu vực A: Sông Nhuệ - cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, cao độ +2.9m đến +3.5m
- Tiểu lưu vực B: Đông đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình - Tây Bắc sông Châu, cao độ +2.5m đến +3.2m.
- Tiểu lưu vực C: Tây Bắc sông Duy Tiên và Bắc sông Châu, cao độ +2.9m đến +3.6m.
4. Lưu vực 4: Toàn bộ huyện Lý Nhân chia thành 2 tiểu lưu vực:
- Tiểu lưu vực A: Phía Bắc đường nối 2 đường cao tốc, cao độ +3.3m đến +4.3m.
- Tiểu lưu vực B: Phía Nam đường nối 2 đường cao tốc, cao độ +2.5m đến +3.5m.
5. Lưu vực 5: Từ QL1A - QL21A - Nam sông Châu - Tây sông Biên Hòa, cao độ +3.0m đến +3.5m.
6. Lưu vực 6: Đông sông Đáy - Nam QL21A - Tây sông Biên Hòa, cao độ +2.8m đến +3.2m.
7. Lưu vực 7: Phía Đông sông Biên Hòa - Tây sông Sắt - Nam sông Châu.
- Tiểu lưu vực A: Phía Bắc QL21A, cao độ +2.3m đến +3.5m.
- Tiểu lưu vực B: Phía Nam QL21A, cao độ +2.0m đến +3.0m.
8. Lưu vực 8: Phía Nam sông Châu - Đông sông Sắt, cao độ +2.3m đến +2.8m.