vanban.org

Điều 2. Trợ giúp xã hội thường xuyên và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng — Quyết định 49/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2022/QĐ-UBND · 21/03/2022
Bến Tre Ban hành 23/09/2016 Hiệu lực 03/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 49/2016/QĐ-UBND
04/04/202206/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 17/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Trợ giúp xã hội thường xuyên và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng

1. Trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng

a) Mức trợ cấp xã hội thường xuyên đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý thực hiện theo Mục I, II, III Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật thì chỉ được hưởng 01 suất hỗ trợ kinh phí chăm sóc quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.

c) Các đối tượng bảo trợ xã hội nêu trên thuộc diện hưởng các mức trợ cấp khác nhau thì chỉ được hưởng 01 mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con đồng thời là đối tượng quy định tại các Khoản 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại Khoản 4 Mục I Phụ lục I thì còn được hưởng chế độ quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 5 Mục I Phụ lục I hoặc Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết  định này.

2. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.

a) Mức hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng thực hiện theo Khoản 1 Mục I; Điểm d Khoản 5 Mục I; Điểm a Khoản 1, 2, 3 Mục  II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Mức hỗ trợ đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP và đối tượng quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 3 Quyết định này thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

c) Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại Điểm a, b Khoản 2, Điều này được hưởng mức trợ cấp theo Mục IV, Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.