vanban.org

Điều 14. Giải quyết các tồn tại về sử dụng đất dành cho đường bộ và hành lang an toàn đường bộ — Quyết định 49/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2019 Thay thế: 18/2019/QĐ-UBND · 20/08/2019
Thái Nguyên Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 10/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 18/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 49/2015/QĐ-UBND
01/09/201918/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Giải quyết các tồn tại về sử dụng đất dành cho đường bộ và hành lang an toàn đường bộ

1. Dỡ bỏ ngay các công trình gây nguy hại đến sự ổn định của công trình đường bộ và an toàn giao thông đường bộ (kể cả những công trình nằm trên phần đất chưa được Nhà nước thu hồi, bồi thường). Việc bồi thường, hỗ trợ cho chủ công trình bị dỡ bỏ thực hiện theo quy định của pháp luật. Các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ thì kiên quyết giải toả, không bồi thường cho các tổ chức, cá nhân vi phạm.

2. Những công trình không thuộc diện lấn chiếm, đã có trước khi các quy định về bảo vệ đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ có hiệu lực, nằm trên phần đất chưa được Nhà nước thu hồi, bồi thường nhưng chưa ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ, được tạm thời tồn tại nhưng phải giữ nguyên hiện trạng không được cơi nới, mở rộng; người sử dụng đất phải ký cam kết với cơ quan quản lý đường bộ, đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường và UBND cấp xã về việc không cơi nới, mở rộng. Trường hợp công trình bị xuống cấp, chưa được nhà nước đền bù, giải toả và người sử dụng có nhu cầu để sử dụng, thì đề nghị với cơ quan quản lý đường bộ (Sở Giao thông vận tải, UBND cấp huyện, chủ quản công trình đường chuyên dùng...) được xem xét kiểm kê đất và tài sản trên đó để có cơ sở báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định việc giải phóng mặt bằng để chủ công trình di dời, xây dựng ra vị trí khác phù hợp. Trường hợp chưa bố trí được kinh phí giải phóng mặt bằng thì cấp có thẩm quyền xem xét cho chủ công trình được phép tạm thời sửa chữa theo quy mô hiện tại, để tiếp tục sử dụng công trình đảm bảo an toàn.

3. Các cửa hàng xăng dầu xây dựng tự phát, đấu nối trái phép vào đường tỉnh hoặc nằm trong hành lang an toàn đường bộ, quy mô không bảo đảm, hiện đang tồn tại dọc hai bên đường tỉnh, Sở Giao thông vận tải báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Cơ sở giải quyết việc đền bù, giải toả khi bắt buộc di dời các công trình tồn tại trong đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, Luật Đất đai, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010, Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và mốc thời gian xây dựng công trình nằm trong đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ.

Cơ quan quản lý đường bộ chỉ đạo các đơn vị quản lý đường bộ phối hợp với UBND cấp xã căn cứ tài liệu điều tra, lưu trữ để lập bình đồ duỗi thẳng thể hiện vị trí, thời gian xây dựng, quy mô các công trình nằm trong đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010, Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ theo các mốc thời gian sau đây:

a) Công trình xây dựng trước ngày 21/12/1982 là thời gian chưa có quy định cụ thể về hành lang an toàn đường bộ.

b) Công trình xây dựng từ ngày 21/12/1982 đến trước ngày 01/01/2000 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới và lấn chiếm trong hành lang bảo vệ đường bộ theo Nghị định số 203/HĐBT ngày 21/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

c) Công trình xây dựng từ ngày 01/01/2000 đến trước ngày 30/11/2004 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới và lấn chiếm trong hành lang bảo vệ đường bộ theo Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ.

d) Công trình xây dựng từ ngày 30/11/2004 đến trước ngày 15/4/2010 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới và lấn chiếm trong hành lang an toàn theo Nghị định số 186/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

đ) Công trình xây dựng từ ngày 15/04/2010 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới và lấn chiếm trong hành lang an toàn theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

5. Chi phí điều tra, thu thập tài liệu thể hiện vị trí, thời gian xây dựng, quy mô các công trình nằm trong đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ được tính theo quy định hiện hành của Nhà nước, do Quỹ bảo trì đường bộ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác chi trả đối với đường do Nhà nước quản lý và trong nguồn kinh của các đơn vị chủ quản đối với hệ thống đường chuyên dùng.