vanban.org

Điều 20. Xử lý kỷ luật — Quyết định 49/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Long An Ban hành 04/11/2015 Hiệu lực 14/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Xử lý kỷ luật

1. Đối với những người HĐKCT cấp xã thuộc hệ Đảng, đoàn thể: việc xử lý kỷ luật, bãi nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ của Đảng, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

2. Đối với những người HĐKCT cấp xã thuộc lĩnh vực chuyên môn:

a) Thẩm quyền xử lý kỷ luật:

Chủ tịch UBND cấp xã tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật đối với những người HĐKCT cấp xã.

b) Các hình thức kỷ luật:

Việc xác định hành vi vi phạm pháp luật để áp dụng hình thức kỷ luật vận dụng thực hiện theo quy định đối với công chức cấp xã tại Điều 34, Điều 35, Điều 39 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ, gồm:

- Khiển trách.

- Cảnh cáo.

- Buộc thôi việc: Ngoài áp dụng các hành vi vi phạm pháp luật quy định đối với công chức cấp xã còn bổ sung một số hành vi sau:

+ Không thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao mà không có lý do chính đáng, gây ảnh hưởng đến công việc chung của cơ quan, tổ chức nơi đang công tác.

+ Lợi dụng vị trí công tác, cố ý làm trái pháp luật với mục đích vụ lợi.

+ Bị phạt tù cho hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ.

+ Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức, không thể khắc phục được hậu quả.

3. Trình tự xử lý kỷ luật:

a) Tổ chức họp kiểm điểm:

- Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức họp để người HĐKCT cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật tự kiểm điểm và nhận hình thức kỷ luật.

- Người HĐKCT cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật phải làm bản tự kiểm điểm, trong đó tự nhận hình thức kỷ luật. Trường hợp người HĐKCT cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật không làm bản kiểm điểm hoặc vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng, đến lần thứ 03 sau khi gửi giấy triệu tập nếu người HĐKCT cấp xã vẫn vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành.

- Nội dung cuộc họp kiểm điểm người HĐKCT cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật phải được lập thành biên bản. Biên bản các cuộc họp kiểm điểm phải có kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật đối với người HĐKCT cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật. Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm người HĐKCT cấp xã được gửi đến Chủ tịch UBND cấp xã.

- Thành phần mời họp:

+ Đại diện lãnh đạo Đảng ủy cấp xã.

+ Đại diện lãnh đạo UBND cùng cấp.

+ Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã: Thư ký cuộc họp.

+ Đại diện công chức, những người HĐKCT cấp xã cùng công tác (do Chủ tịch UBND cấp xã chỉ định).

+ Đại diện lãnh đạo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cấp xã.

+ Đại diện Phòng Nội vụ (do Trưởng Phòng Nội vụ cấp huyện cử).

b) Thành lập Hội đồng kỷ luật:

- Chủ tịch UBND cấp xã thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn về việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với người HĐKCT cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật.

- Hội đồng kỷ luật làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có kết luận cụ thể mức độ vi phạm, hình thức xử lý kỷ luật phải được biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín và phải có ít nhất trên 50% số người trong Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kiến nghị hình thức kỷ luật áp dụng đối với người HĐKCT cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật.

- Thành phần Hội đồng kỷ luật có 03 hoặc 05 thành viên, gồm:

+ Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã.

+ Một Ủy viên là đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cấp xã.

+ Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật là công chức Văn phòng - Thống kê.

+ Một Ủy viên là công chức Tư pháp - Hộ tịch.

+ Một Ủy viên đại diện cho những người HĐKCT cấp xã cùng công tác với người bị xem xét kỷ luật (do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định).

+ Người bị xem xét kỷ luật được mời dự.

- Không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, con được pháp luật thừa nhận; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; chị, em dâu; anh, em rể hoặc người có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của người HĐKCT cấp xã bị xem xét, xử lý kỷ luật tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật.

- Trường hợp người HĐKCT cấp xã đã có kết luận về hành vi vi phạm của cấp ủy, tổ chức Đảng theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì không phải thành lập Hội đồng kỷ luật.

c) Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật:

- Chậm nhất là 07 ngày làm việc trước cuộc họp Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi tới người HĐKCT cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật, nếu vắng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợp vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập thì đến lần thứ 03 sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu người HĐKCT cấp xã đó vẫn vắng mặt, Hội đồng kỷ luật vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật. Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kín kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật.

- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.

- Hồ sơ xử lý kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm có bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch của người HĐKCT cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật, biên bản cuộc họp kiểm điểm của UBND cấp xã và các tài liệu khác có liên quan.

- Hội đồng kỷ luật tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

d) Ra quyết định kỷ luật:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản cuộc họp Hội đồng kỷ luật và hồ sơ xử lý kỷ luật) gửi Chủ tịch UBND cấp xã.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật thì Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận người HĐKCT cấp xã không vi phạm pháp luật.

- Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành.

Trường hợp nhiều người HĐKCT cấp xã trong cùng đơn vị có hành vi vi phạm pháp luật thì Hội đồng kỷ luật họp để tiến hành xem xét xử lý kỷ luật đối với từng trường hợp.

đ) Các quy định có liên quan:

- Nguyên tắc, thời hiệu, thời hạn và các quy định có liên quan được áp dụng theo các quy định của pháp luật về kỷ luật công chức cấp xã.

- Trong thời gian tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử hoặc tạm đình chỉ công tác để xem xét xử lý kỷ luật, những người HĐKCT cấp xã được hưởng 50% của mức phụ cấp hiện hưởng. Nếu những người HĐKCT cấp xã không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai thì được truy lãnh 50% còn lại của mức phụ cấp hiện hưởng, ngược lại thì không được truy lãnh.

- Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo kết luận việc xử lý kỷ luật những người HĐKCT cấp xã không đúng quy định về áp dụng hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật thì Chủ tịch UBND cấp xã phải ra quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật và phải tiến hành xem xét xử lý kỷ luật theo đúng quy định tại hướng dẫn này.

- Những người HĐKCT cấp xã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc, sau đó được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là oan, sai mà vị trí công tác cũ đã bố trí người khác thay thế thì Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm bố trí vào vị trí công tác mới phù hợp.