vanban.org

Điều 11. Trụ sở của Văn phòng công chứng — Quyết định 49/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/09/2021 Thay thế: 27/2021/QĐ-UBND · 20/09/2021
Đắk Lắk Ban hành 16/12/2015 Hiệu lực 30/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 27/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, mức điểm và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 49/2015/QĐ-UBND
30/09/202127/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trụ sở của Văn phòng công chứng

Tổng số điểm là 25 điểm, trong đó:

1. Tiêu chí bắt buộc chung đối với diện tích trụ sở Văn phòng công chứng (bao gồm tổng diện tích phòng làm việc của Công chứng viên, nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng) có tổng diện tích là 140m2: 18 điểm.

2. Văn phòng công chứng có trụ sở với tổng diện tích lớn hơn 140m2  được cộng thêm: 4 điểm.

3. Về tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng được cộng thêm: 3 điểm, cụ thể:

a) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của một trong số các Công chứng viên hợp danh được cộng thêm: 2 điểm.

b) Trường hợp trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê trên 06 năm được cộng thêm: 1 điểm.