vanban.org

Điều 8. Trình tự và nội dung thực hiện — Quyết định 49/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2017 Thay thế: 24/2017/QĐ-UBND · 25/09/2017
Bình Dương Ban hành 02/11/2015 Hiệu lực 12/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự thực hiện thủ tục thẩm định quyết định chủ trương đầu tư kết hợp thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm định chủ trương đầu tư; nhu cầu sử dụng đất và điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 49/2015/QĐ-UBND
10/10/201724/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự và nội dung thực hiện

1. Đối với dự án phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án; kết hợp thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất thuộc đối tượng được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gia hạn sử dụng đất

a) Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ sang Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;

b) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển sang; Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất khảo sát địa điểm thực hiện dự án;

c) Các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện có ý kiến thẩm định bằng văn bản về các nội dung quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 của Quy định này, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày khảo sát địa điểm;

d) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thẩm định của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện; Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, có văn bản thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất gửi chủ đầu tư dự án; đồng thời chuyển kết quả thẩm định sang Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

đ) Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

e) Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

g) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định;

h) Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Đối với dự án thẩm định nhu cầu sử dụng đất khi gia hạn sử dụng đất thuộc đối tượng được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 126 Luật Đất đai và Điều 74 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, nhưng không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư

a) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất khảo sát địa điểm thực hiện dự án;

b) Các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện có ý kiến thẩm định bằng văn bản về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy định này, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày khảo sát địa điểm;

c) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thẩm định của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện; Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, có văn bản thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất gửi chủ đầu tư dự án.

3. Đối với dự án thẩm định nhu cầu sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định gia hạn sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả – Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ sang Phòng Tài nguyên và Môi trường trong ngày làm việc để tổ chức thẩm định;

b) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng các Phòng, ban có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất khảo sát địa điểm thực hiện dự án;

c) Các Phòng, ban có ý kiến thẩm định bằng văn bản về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy định này, gửi về Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày khảo sát địa điểm;

d) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thẩm định của các Phòng, ban; Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, có văn bản thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất gửi cho người sử dụng đất.

4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

a) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất;

b) Quyết định chủ trương về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).

5. Nội dung thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy định này.