vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng — Quyết định 49/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2015 Thay thế: 72/2015/QĐ-UBND · 15/10/2015
Ninh Thuận Ban hành 17/06/2014 Hiệu lực 27/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 62/2021/QĐ-UBND Phân cấp quản lý nhà nước về quản lý chất lượng công trình, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 62/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc phân công, phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 72/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp quản lý về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 49/2014/QĐ-UBND
25/10/201572/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2014/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

Cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ban quản lý các khu công nghiệp kiểm tra công tác nghiệm thu của Chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng theo chuyên ngành quản lý như sau:

1. Sở Xây dựng:

Công trình nhà máy ximăng cấp II, cấp III; nhà chung cư từ cấp III trở lên, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên; công trình công cộng từ cấp III trở lên; công trình hạ tầng kỹ thuật: từ cấp III trở lên đối với công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và từ cấp II trở lên đối với công trình sử dụng vốn khác; riêng các công trình xử lý thải rắn độc hại không phân biệt cấp, trừ các công trình quy định tại khoản 1 Điều 25 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD, khoản 5 Điều này.

2. Sở Giao thông Vận tải: công trình giao thông: cầu, hầm, đường bộ từ cấp III trở lên đối với công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và từ cấp II trở lên đối với công trình sử dụng vốn khác; công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp, trừ các công trình quy định tại khoản 3 Điều 25 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD, khoản 5 Điều này.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác không phân biệt cấp, trừ các công trình quy định tại khoản 4 Điều 25 của Thông tư số  10/2013/TT-BXD, khoản 5 Điều này.

4. Sở Công Thương:

Công trình công nghiệp: đường dây tải điện, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin từ cấp III trở lên; đối với các công trình nhà máy lọc hoá dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hoá lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hoá chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp không phân biệt cấp, trừ công trình nhà máy ximăng, các công trình quy định tại khoản 2 Điều 25 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD và khoản 5 Điều này.  

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình cấp III, cấp IV được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp phép xây dựng trên địa bàn.

6. Ban quản lý các Khu công nghiệp: kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình cấp III, cấp IV trong phạm vi khu công nghiệp, cụm công nghiệp được giao quản lý.