Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh Nghệ An: số 10/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2013 về việc ban hành Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An; số 46/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 về việc ban hành quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền để làm nhà ở trước ngày 01/7/2004 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. — Quyết định 49/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2018
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2018/QĐ-UBND · 03/04/2018
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2015/QĐ-UBND · 09/04/2015
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
29/08/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 49/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thửa đất ở được hình thành sau tách thửa, nhập thửa được chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 4. Thể hiện thửa đất trên giấy chứng nhận đối với trường hợp có diện tích không phù hợp với quy hoạch
Điều 5. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 6. Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng tại thời điểm đề nghị cấp giấy chứng nhận bị mất hoặc thất lạc giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 7. Nơi tiếp nhận hồ sơ và nhận kết quả
Điều 8. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính
Điều 9. Giá đất để tính tiền sử dụng đất
Chương II — CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
Điều 11. Giấy tờ về quyền sử dụng đất đai từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
Điều 12. Giấy tờ về quyền sử dụng đất đai từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
Chương III — HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở VÀ XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT Ở ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO
Điều 13. Hạn mức và xác định diện tích đất ở
Điều 14. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao hình thành trước ngày 18/12/1980
Điều 15. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004
Chương IV — CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 16. Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 17
Điều 18
Điều 19
Điều 20. Việc cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2014
Điều 21. Trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng đất đang sử dụng toàn bộ phần diện tích đã đạt thỏa thuận với người chuyển quyền sử dụng đất
Chương V — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
Điều 22. Hồ sơ và trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận đất lần đầu
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 25. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 26. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 27. Trách nhiệm của Cục Thuế
Điều 28. Trách nhiệm của các Sở, ngành khác có liên quan
Điều 29. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
Điều 30. Trách nhiệm của UBND cấp xã
Điều 31. Trách nhiệm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 32. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy