Điều 14. Các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin cơ sở hạ tầng
1. Tổ chức quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin, bao gồm: Tạo mới, kích hoạt, sửa đổi, vô hiệu và loại bỏ các tài khoản, đồng thời định kỳ tổ chức kiểm tra các tài khoản của hệ thống thông tin ít nhất 02 lần/01 năm và triển khai hệ thống quản lý người dùng để hỗ trợ việc quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin.
2. Hệ thống thông tin phải giới hạn số lần đăng nhập sai liên tiếp (không quá 05 lần). Nếu liên tục đăng nhập sai vượt quá số lần quy định thì hệ thống sẽ tự động khóa hoặc cô lập tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định trước khi tiếp tục cho đăng nhập.
3. Hệ thống thông tin phải ghi nhận được các sự kiện về quá trình đăng nhập hệ thống, các thao tác cấu hình hệ thống, quá trình truy xuất hệ thống, đồng thời ghi nhận đầy đủ các thông tin liên quan vào các bản ghi nhật ký hệ thống nhằm xác định những sự kiện nào đã xảy ra, nguồn gốc và kết quả của sự kiện đó; có cơ chế bảo vệ và lưu giữ bản ghi nhật ký hệ thống trong một khoảng thời gian nhất định.
4. Hệ thống thông tin tại các cơ quan, đơn vị cần có cơ chế ngăn chặn hoặc hạn chế các sự cố do tấn công từ chối dịch vụ (DoS, DDoS) gây ra. Sử dụng các thiết bị chuyên dụng để lọc gói tin nhằm bảo vệ các thiết bị bên trong, tránh bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tấn công từ chối dịch vụ. Đối với hệ thống thông tin cho phép truy nhập công cộng có thể thực hiện bảo vệ bằng cách tăng dung lượng, băng thông hoặc thiết lập hệ thống dự phòng.
5. Xây dựng cơ chế kiểm tra, cho phép tương ứng với mỗi phương pháp truy cập từ xa và cơ chế tự động giám sát, điều khiển các truy cập từ xa; phải thiết lập phương pháp hạn chế truy cập mạng không dây, giám sát và điều khiển truy cập mạng không dây, tổ chức sử dụng chứng thực và mã hóa để bảo vệ truy cập mạng không dây tới hệ thống thông tin.
6. Lựa chọn, triển khai các phần mềm chống virus, thư rác có hiệu quả trên các máy chủ, máy trạm, các thiết bị, phương tiện kỹ thuật trong mạng, …; đồng thời, thường xuyên cập nhật bản vá lỗi, phiên bản mới cho các phần mềm chống virus, nhằm kịp thời phát hiện, loại trừ mã độc máy tính (virus, trojan, worms,…).
7. Kiểm tra, giám sát chức năng chia sẻ thông tin trong mạng nội bộ. Tổ chức cấp phát tài nguyên trên máy chủ theo danh mục, thư mục cho từng phòng/ban, đơn vị. Khi thực hiện việc chia sẻ tài nguyên trên máy chủ hoặc trên máy đang sử dụng phải đặt mật khẩu theo quy định tại Điều 13 của Quy định này để bảo vệ thông tin.
8. Hệ thống thông tin phải có cơ chế, giải pháp sao lưu dự phòng dữ liệu ở mức người dùng, mức hệ thống và được lưu trữ tại nơi an toàn nhằm tránh bị ảnh hưởng khi xảy ra sự cố hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt. Đồng thời, thường xuyên kiểm tra dữ liệu dự phòng để đảm bảo tính sẵn sàng phục hồi và toàn vẹn thông tin.