vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền áp dụng biện pháp quản lý — Quyết định 49/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2017 Thay thế: 29/2017/QĐ-UBND · 29/07/2017
Hồ Chí Minh Ban hành 18/12/2014 Hiệu lực 28/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Về việc quản lý người xin ăn không có nơi cư trú ổn định, người sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú ổn định trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 29/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Về việc quản lý người xin ăn không có nơi cư trú nhất định, người sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú nhất định trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Mỉnh. · 49/2014/QĐ-UBND
01/08/201729/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2014/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền áp dụng biện pháp quản lý

Thẩm quyền của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét ban hành quyết định tiếp nhận ban đầu đối tượng xin ăn không có nơi cư trú nhất định, đối tượng sinh sống, nơi công cộng không có nơi cư trú nhất định vào Trung tâm Hỗ trợ xã hội để lập hồ sơ phân loại, nếu là người khuyết tật về thần kinh, tâm thần hoặc có dấu hiệu mắc các bệnh về thần kinh, tâm thần thì tiếp nhận vào Trung tâm điều dưỡng người bệnh tâm thần (theo mẫu).

2. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và đề xuất phân loại từ Trung tâm Hỗ trợ xã hội hoặc Trung tâm điều dưỡng người bệnh tâm thần, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, ban hành quyết định tiếp nhận đối tượng vào Trung tâm Bảo trợ xã hội.

3. Tổ chức thực hiện các hướng giải quyết được quy định Điều 3 Quyết định này.

4. Hướng dẫn thủ tục xác minh nơi cư trú của đối tượng và quy định những trường hợp đối tượng về trước thời hạn nuôi dưỡng được quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 3 của Quyết định này.