vanban.org

Điều 5. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước — Quyết định 49/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/04/2021 Thay thế: 08/2021/QĐ-UBND · 27/03/2021 Sửa đổi, bổ sung: 12/2019/QĐ-UBND · 14/02/2019
Đà Nẵng Ban hành 17/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 60/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 08/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước ngoài khu công nghiệp, đơn giá thuê mặt nước đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 49/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2014/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

1. Đơn giá thuê đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai được xác định như sau:

a) Đối với đất có mặt nước tại địa bàn các xã Hòa Ninh, Hòa Bắc, Hòa Phú thuộc huyện Hòa Vang; phần diện tích đất có mặt nước sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất có mặt nước sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo danh mục do Chính phủ quy định thì đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

b) Đối với đất có mặt nước thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ và các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 60% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

2. Cục thuế xác định số tiền thuê đất có mặt nước phải nộp và thông báo cho người thuê đất theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất có mặt nước để thực hiện dự án đầu tư.

3. Chi cục thuế xác định số tiền thuê đất có mặt nước phải nộp và thông báo cho người thuê đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất có mặt nước để sản xuất kinh doanh.