vanban.org

Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi — Quyết định 49/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2019 Thay thế: 25/2019/QĐ-UBND · 15/07/2019
Tây Ninh Ban hành 07/11/2013 Hiệu lực 17/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 107/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 107/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 25/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 49/2013/QĐ-UBND
25/07/201925/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2013/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

 Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm phần diện tích mà công trình chiếm chỗ và vùng phụ cận. Trong phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi, việc sử dụng đất phải đảm bảo không gây cản trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đường đi lại để quan trắc, theo dõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ, sửa chữa và xử lý khi công trình có sự cố.

Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi được quy định như sau:

1. Đối với đập của các hồ chứa nước, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra

a) Đập cấp I tối thiểu là 300 m, phạm vi không được xâm phạm là 100 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

b) Đập cấp II tối thiểu là 200 m, phạm vi không được xâm phạm là 50 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

c) Đập cấp III tối thiểu là 100 m, phạm vi không được xâm phạm là 40 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

d) Đập cấp IV tối thiểu là 50 m, phạm vi không được xâm phạm là 20 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

đ) Đập cấp V tối thiểu là 20 m, phạm vi không được xâm phạm là 05 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.

2. Đối với kênh nổi

a) Kênh nổi có lưu lượng lớn hơn 10 m3/s

Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 05 m.

b) Kênh nổi có lưu lượng từ 02 m3/s đến 10 m3/s

- Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh cấp 1 trở ra là 03 m.

- Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh cấp 2 trở ra là 02 m.

c) Kênh nổi có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s

- Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh cấp 1, 2 trở ra là 02 m.

- Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh cấp 3, 4 trở ra là 01 m.

3. Đối với kênh chìm

a) Kênh chìm (tưới, tiêu) có lưu lượng lớn hơn 20 m3/s

Phạm vi vùng phụ cận là 15 m tính từ mép trong bờ kênh.

b) Kênh chìm (tưới, tiêu) có lưu lượng từ 10 m3/s đến 20 m3/s

Phạm vi vùng phụ cận là 10 m tính từ mép trong bờ kênh.

c) Kênh chìm (tưới, tiêu) có lưu lượng nhỏ hơn 10 m3/s

Phạm vi vùng phụ cận là 5 m tính từ mép trong bờ kênh.