vanban.org

Điều 1. Ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ, cụ thể như sau: — Quyết định 49/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/05/2019 Thay thế: 07/2019/QĐ-UBND · 10/05/2019
Kon Tum Ban hành 18/12/2013 Hiệu lực 28/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021 · 48/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2018-2020 · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 49/2013/QĐ-UBND
19/05/201907/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh · 38/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh · 10/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Mức thu đổi với các đối tượng sử dụng nước theo phân cấp tại tiết d, Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 của Chính phủ:

STT Các đối tượng dùng nước Đơn vị Thu theo các biện pháp công trình
      Bơm điện Hồ đập, kênh cống
1 Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lại % Giá trị sản lượng 5%
Nuôi cá bè 6%
2 Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện % giá trị sản lượng điện thương phẩm 10%
3 Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) Tổng giá trị doanh thu 10%

2. Các mức thu thủy lợi phí còn lại thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 của Chính phủ, cụ thể như sau: a. Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum:

STT Biện pháp công trình Mức thu (1.000đồng/ha/vụ)
1 Tưới tiêu bằng động lực 1.629
2 Tưới tiêu bằng trọng lực 1.140
3 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.385

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức thu trên.

- Trường hợp chi tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức thu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bàng 50% mức thu trên.

- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí được tính tăng thêm 20% so với mức thu trên.

- Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thủy lợi phí cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu trên.

b. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông) mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.

c. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

STT Các đối tượng dùng nước Đơn vị Thu theo các biện pháp công trình
Bơm điện Hồ đập, kênh cống
1 Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp đồng/ m3 1.800 900
2 Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi đồng/ m3 1.320 900
3 Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn qủa, hoa và cây dược liệu đồng/m3 1.020 840
4 Cấp nước để nuôi trồng thủy sản đồng/m3 840 600
đồng/m2 mặt thoáng/ năm 250
5 Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:    
Thuyền, sà lan đồng/tấn/lượt 7.200
Các loại bè đồng/m2/lượt 1.800

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.

3. Mức thuỷ lợi phí quy định được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Đối với công tác thủy lợi nội đồng, tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), nhưng mức thu thuỷ lợi phí tối đa không được vượt quá mức trân do Ủy ban nhân dân tinh quy định. Trong đó:

a. Cống đầu kênh là công trình cấp nước tưới cho một diện tích hưởng lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị cấp nước đầu mối.

b. Hệ thống kênh nội đồng là những tuyến kênh dẫn nước từ sau cống đầu kênh, phân phối nước trực tiếp hoặc gián tiếp qua kênh cấp dưới để tưới đến mặt ruộng.

4. Về phí dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (phí dịch vụ kênh mương nội đồng):

a. Đối với các đơn vị quản lý thủy nông (các Hợp tác xã nông nghiệp, Tổ hợp tác sử dụng nước,...) tưới tiêu bằng trọng lực (tưới tự chảy): Mức phí dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (phí dịch vụ kênh mương nội đồng, dẫn thủy nhập điền): Mức thu cao nhất là 500.000 đồng/ha/vụ (Năm trăm ngàn đồng/ha/vụ).

b. Tùy theo tình hình thực tế về hệ thống kênh mương nội đồng của từng địa phương, Đại hội xã viên quyết định mức thu cụ thể, nhưng không được vượt mức quy định tại Điểm a, Khoản này.

5. Các trường hợp khác có liên quan đến thu tiền sử dụng nước, tiêu nước thực hiện theo quy định của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 của Chính phủ và các vãn bản pháp luật hiện hành.