vanban.org

Điều 10. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo — Quyết định 49/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nam Ban hành 24/09/2013 Hiệu lực 04/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 49/2013/QĐ-UBND
04/10/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành, kiếm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 05/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có  nhiệm vụ:

a) Nghiên cứu chủ trương, chính sách của cấp uỷ Đảng, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND cùng cấp và thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo;

b) Khảo sát, nghiên cứu, đánh giá phân tích thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương và các vấn đề khác có liên quan đến nội dung chính của dự thảo;

c) Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo văn bản; chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo.

Đối với văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo phải đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.

d) Xây dựng tờ trình (trong đó phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, mục đích, yêu cầu, đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh và nội dung chính  của  dự thảo, quá trình tổ chức soạn thảo, những nội dung đã thống nhất, những nội dung còn có ý kiến khác nhau);

e) Gửi hồ sơ dự thảo đến cơ quan Tư pháp cùng cấp để thẩm định; giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;

g) Hoàn chỉnh hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện chậm nhất là 5 ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp.

2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân về chất lượng và tiến độ của dự thảo; định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND về tiến độ xây dựng dự thảo và kịp thời xin ý kiến về những vấn đề còn chưa thống nhất và những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo.