vanban.org

Điều 6. Các hành vi nghiêm cấm — Quyết định 49/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/10/2017 Thay thế: 67/2017/QĐ-UBND · 04/10/2017
An Giang Ban hành 31/12/2013 Hiệu lực 10/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 59/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 67/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin số trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 49/2013/QĐ-UBND
24/10/201767/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các hành vi nghiêm cấm

1. Lưu trữ, dự thảo trên máy tính kết có nối mạng (Internet, Intranet, WAN, LAN) văn bản, tin, tài liệu, số liệu thuộc bí mật Nhà nước hoặc những thông tin, tài liệu mật khác do pháp luật nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định;

2. Các hành vi phá hoại, sử dụng các phương tiện kỹ thuật gây nguy hại cho hệ thống thông tin, làm rối loạn, tê liệt một phần hoặc toàn bộ hệ thống thông tin của các cơ quan Nhà nước;

3. Truy cập, khai thác, sử dụng, phát tán, thay đổi, phá hủy các thông tin số thuộc sở hữu của các cá nhân, tổ chức khác khi chưa được phép của chủ sở hữu;

4. Tạo ra, cài đặt, phát tán vi rút máy tính vào máy tính, mạng LAN, mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước;

5. Truy cập vào các trang thông tin điện tử trên Internet bị cấm truy cập như: hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, vi phạm thuần phong mỹ tục, bản sắc văn hoá Việt Nam, xâm phạm các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, ... và các trang thông tin điện tử khác trên Internet bị cấm truy cập;

6. Xóa bỏ, làm mất tác dụng của các phần mềm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin số được cài đặt trên thiết bị số; tự ý thay đổi các tham số cài đặt của thiết bị số;

7. Ngăn chặn việc truy nhập đến thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng, trừ trường hợp pháp luật cho phép;

8. Bẻ khóa, trộm cắp, sử dụng mật khẩu, khóa mật mã, thông tin của tổ chức và cá nhân khác trên môi trường mạng;

9. Tổ chức, cá nhân, CBCC-VC che giấu tên của mình hoặc giả mạo tên của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thông tin trên môi trường mạng LAN, mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước;

10. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quản lý nhà nước về an ninh thông tin số để gây cản trở hoạt động hợp pháp của các chủ thể tham gia hệ thống mạng LAN, mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước, tham gia dịch vụ hành chính công trên Internet; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân;

11. Các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 12 Luật Công nghệ thông tin; các hành vi khác do các cơ quan quản lý nhà nước quy định nội bộ và pháp luật cấm.