Điều 16. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù
1. Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ cho khóa học.
2. Cách tính chi phí đền bù:
a) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 15 quy định này, cán bộ, công chức, viên chức phải đền bù 100% chi phí của khóa học;
b) Đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 15 quy định này, cán bộ, công chức, viên chức phải đền bù 50% chi phí của khóa học;
c) Đối với các trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 15 quy định này, chi phí đền bù được tính theo công thức sau:
| S = | F | (T1-T2) |
| T1 |
Trong đó:
- S là chi phí đền bù;
- F là tổng chi phí của khóa học;
- T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóa học) được tính bằng số tháng làm tròn;
- T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.
Ví dụ: ông Nguyễn Văn A được cơ quan cử đi đào tạo thạc sỹ 3 năm (bằng 36 tháng), chi phí hết 50 triệu đồng. Sau khi tốt nghiệp, ông A phục vụ cho cơ quan được 3 năm (bằng 36 tháng). Sau đó, ông A tự ý bỏ việc. Chi phí đào tạo mà ông A phải đền bù là:
| S = | 50.000.000đ | x (108 tháng - 36 tháng) = 33.000.000 đồng |
| 108 tháng |
Trường hợp ông A sau khi hoàn thành khóa đào tạo mà thôi việc ngay hoặc đang học mà tự ý thôi việc thì ông A phải đền bù toàn bộ chi phí đào tạo là 50 triệu đồng.
3. Một số vấn đề khác có liên quan đến đền bù chi phí đào tạo thì thực hiện theo quy định tại Chương IV, Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ.