vanban.org

Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí vệ sinh rác thải trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Định Ban hành 28/12/2011 Hiệu lực 07/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí vệ sinh rác thải trên địa bàn tỉnh · 49/2011/QĐ-UBND
04/04/201303/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 07/01/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 09/09/2019 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu phí vệ sinh rác thải trên địa bàn tỉnh


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại Công văn số 2273/CT-THNVDT ngày 26/12/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu phí vệ sinh rác thải trên địa bàn tỉnh áp dụng từ ngày 01/01/2012, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung ứng dịch vụ vệ sinh rác thải.

2. Cơ quan thu: Các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã và các cơ quan, đơn vị khác có chức năng tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

3. Mức thu phí vệ sinh rác thải được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

4. Tỷ lệ % để lại nguồn thu phí vệ sinh rác thải cho cơ quan thu: 100% số thu phí vệ sinh rác thải để bù đắp chi phí hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và tổ chức thu phí.

Điều 2. Giao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quyết định trước đây của UBND tỉnh quy định về phí vệ sinh rác thải.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Công ty TNHH Môi trường đô thị Quy Nhơn, Giám đốc Công ty TNHH Môi trường cây xanh Hà Thanh, Hạt trưởng Hạt Giao thông công chính huyện Phù Mỹ, Hạt trưởng Hạt giao thông công chính huyện Phù Cát, Trưởng ban Ban quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường huyện Tuy Phước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Hồ Quốc Dũng

Phụ lục

Mức thu phí vệ sinh rác thải

MỨC THU PHÍ VỆ SINH RÁC THẢI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND

ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh)

 Số TT Đối tượng nộp phí ĐVT Mức thu
Thành phố Quy Nhơn Thị xã An Nhơn và các huyện đồng bằng Các huyện miền núi
A B 1 2 3 4
I Đối với hộ gia đình, cá nhân        
1 Khu vực nội  thành thành phố Quy Nhơn, các phường thuộc thị xã An Nhơn và thị trấn.
a  Hộ có nhà ở mặt tiền đường phố.        
   - Đường được thảm nhựa, thâm nhập nhựa hoặc bê tông xi măng đồng/hộ/tháng 18.000 15.000 7.000
   - Đường chưa được thảm nhựa, thâm nhập nhựa hoặc chưa được bê tông xi măng và các đường nội bộ ở các khu quy hoạch dân cư. đồng/hộ/tháng 15.000 12.000 6.000
b  Hộ có nhà ở trong ngõ, hẻm; hộ ở các khu nhà tập thể, chung cư cao tầng và khu vực khác. đồng/hộ/tháng 12.000 10.000 5.000
2 Các khu vực còn lại (không kể điểm 1  mục I)
a  Hộ có nhà ở mặt tiền đường phố, mặt đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ. đồng/hộ/tháng 15.000 12.000 6.000
b  Hộ có nhà ở khu vực khác đồng/hộ/tháng 10.000 8.000 4.000
II Đối với các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ        
1 Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ tại nhà:        
a Có kinh doanh ăn uống đồng/hộ/tháng      
  Hộ bán hàng có ít chất thải   30.000 25.000 15.000
  Hộ bán hàng có chất thải bình thường   40.000 35.000 18.000
  Hộ bán hàng có nhiều chất thải   50.000 45.000 20.000
b Các loại kinh doanh khác đồng/hộ/tháng      
  Hộ bán hàng có ít chất thải   25.000 20.000 10.000
  Hộ bán hàng có chất thải bình thường   30.000 25.000 12.000
  Hộ bán hàng có nhiều chất thải   40.000 35.000 15.000
2  Hộ kinh doanh ở chợ (Áp dụng đối với hộ kinh doanh buôn bán cố định)        
a  Mức thu ban quản lý, đơn vị quản lý chợ thu các hộ        
   a1/- Các chợ trong khu vực nội thành thành phố Quy Nhơn
     -  Hộ bán hàng có nhiều chất thải đồng/hộ/tháng 35.000 - -
     -  Hộ bán hàng có chất thải bình thường đồng/hộ/tháng 30.000 - -
     -  Hộ bán hàng có ít chất thải đồng/hộ/tháng 25.000 - -
   a2/- Các chợ thuộc khu vực ngoại thành thành phố Quy Nhơn; chợ tại các phường thuộc thị xã An Nhơn; chợ tại thị trấn và tại các xã.
     -  Hộ bán hàng có nhiều chất thải đồng/hộ/tháng 30.000 25.000 12.000
     -  Hộ bán hàng có chất thải bình thường đồng/hộ/tháng 25.000 20.000 8.000
     -  Hộ bán hàng có ít chất thải đồng/hộ/tháng 20.000 15.000 5.000
b Mức thu đơn vị thu gom rác thải thu đối với  ban quản lý, đơn vị quản lý chợ đồng/m3 65.000 50.000 13.000
III Trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp đồng/đơn vị/tháng 80.000 70.000 50.000
  Riêng đối với các cơ sở dịch vụ như: căn tin, ký túc xá…trong các cơ quan, đơn vị, trường học. đồng/m3 100.000 80.000 60.000
IV Đối với các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống đồng/m3 140.000 100.000 70.000
đồng /đơn vị/tháng 180.000 150.000 100.000
V Đối với các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, nhà ga, bến tàu, bến xe đồng/m3 140.000 100.000 70.000
VI Đối với các công trình xây dựng đồng/m3 140.000 100.000 70.000
Giá trị xây lắp công trình 0,03% 0,03% 0,03%

Ghi chú:  

- Các phường nội thành và ngoại thành thành phố Quy Nhơn được quy định tại Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND ngày 05/7/2006 của UBND tỉnh về việc quy định khu vực nội thành phố và ngoại thành phố của thành phố Quy Nhơn. Cụ thể như sau:

+ Khu vực nội thành bao gồm địa giới hành chính các phường: phường Đống Đa; phường Thị Nại; phường Trần Hưng Đạo; phường Lê Hồng Phong; phường Lê Lợi; phường Hải Cảng; phường Trần Phú; phường Lý Thường Kiệt; phường Ngô Mây; phường Quang Trung; phường Nguyễn Văn Cừ; phường Ghềnh Ráng.

+ Khu vực ngoại thành bao gồm địa giới hành chính các xã, phường: xã Nhơn Châu; xã Nhơn Lý; xã Nhơn Hội; xã Nhơn Hải; xã Phước Mỹ; phường Trần Quang Diệu; phường Bùi Thị Xuân; phường Nhơn Bình; phường Nhơn Phú.

- “Hộ bán hàng có chất thải ít, có chất thải bình thường, có chất thải nhiều” theo quy định tại điểm 1 và điểm 2a Mục II của Phụ lục này do các đơn vị tổ chức thu gom rác thải xác định cụ thể cho phù hợp với từng địa bàn, khu vực, chợ, ngành hàng kinh doanh đảm bảo công bằng hợp lý.  

- Việc thu phí vệ sinh rác thải quy định tại Mục IV và Mục VI của Phụ lục này được thực hiện theo hình thức “đồng/m3”, “đồng/đơn vị/tháng” hay “Giá trị xây lắp công trình” là do đơn vị tổ chức thu gom rác thải thỏa thuận, thống nhất với đối tượng được cung cấp dịch vụ rác thải thông qua hợp đồng để thực hiện cho phù hợp./. 

Mục lục Bấm để đi tới điều