vanban.org

Điều 5. Việc quản lý và sử dụng phí — Quyết định 49/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2014 Thay thế: 50/2014/QĐ-UBND · 08/09/2014
Tây Ninh Ban hành 19/11/2010 Hiệu lực 29/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ tối đa sử dụng phà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 35/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ qua phà áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 67/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí qua đò trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 50/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí qua đò ngang sông vàm cỏ (phước chỉ - lộc giang) huyện Trảng Bàng · 49/2010/QĐ-UBND
18/09/201450/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/11/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Việc quản lý và sử dụng phí

Đơn vị thu phí được trích lại 100% số tiền phí thu được để chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo chế độ quy định, cụ thể như sau:

1. Đơn vị thu phí là tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

a) Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành;

b) Chi phí trực tiếp cho việc thu lệ phí như: In ấn mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan; sổ sách, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước; công tác phí, chi phí thẩm định đất, tài sản liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp đến việc thu phí;

d) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu nộp phí;

đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên thực hiện các công việc liên quan đến thu phí của đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d khoản này.

Toàn bộ số tiền phí được trích theo quy định trên, đơn vị thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo quy định và thực hiện quyết toán năm toàn bộ số tiền phí được trích để lại theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Hàng năm, căn cứ mức thu phí, nội dung chi theo quy định của Quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu phí lập dự toán thu, chi tiền phí chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quản xét duyệt. Cơ quan thu phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí; số tiền phí thu được; số để lại cho đơn vị với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.

2. Đơn vị thu phí là tổ chức, cá nhân không thuộc cơ quan nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức thu phí thì số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị và đơn vị thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.