vanban.org

Điều 1. Ban hành quy định khoản lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: — Quyết định 49/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2008 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2014/QĐ-UBND · 29/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 23/2008/QĐ-UBND · 25/06/2008
Lào Cai Ban hành 08/08/2007 Hiệu lực 18/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 49/2007/QĐ-UBND
05/07/200823/2008/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/08/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành quy định khoản lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Tên lệ phí: Lệ phí hộ tịch

Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 23/2008/QĐ-UBND · hiệu lực 05/07/2008

2. Đối tượng nộp: Các cá nhân có nhu cầu đăng ký hộ tịch.

3. Cơ quan thu lệ phí: UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã), UBND huyện, thành phố, Sở Tư pháp.

4. Mức thu:

a) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã:

STT Nội dung Mức thu
1 Khai sinh  
  - Đăng ký khai sinh, đăng ký khai sinh quá hạn 3.000 đồng/lần
  - Đăng ký lại việc sinh 5.000 đồng/lần
2 Kết hôn  
  - Đăng ký kết hôn 15.000 đồng/lần
  - Đăng ký lại việc kết hôn 20.000 đồng/lần
3 Khai tử  
  - Đăng ký khai tử, đăng ký khai tử quá hạn 3.000 đồng/lần
  - Đăng ký lại việc tử 5.000 đồng/lần
4 Nuôi con nuôi  
  - Đăng ký việc nuôi con nuôi 10.000 đồng/lần
  - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi 20.000 đồng/lần
5 Nhận cha, mẹ, con  
  - Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con 10.000 đồng/lần
6 Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch 10.000 đồng/lần
7 Cấp bản sao, giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch 2.000 đồng/1 bản sao
8 Xác nhận các giấy tờ hộ tịch 3.000 đồng/lần
9 Các việc đăng ký hộ tịch khác 5.000 đồng/lần

b) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND huyện, thành phố:

STT Nội dung Mức thu
1 Cấp lại bản chính giấy khai sinh 10.000 đồng/lần
2 Cấp bản sao, giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch 3.000 đồng/1 bản sao
3 Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch 25.000 đồng/lần
Sửa đổi bởi 23/2008/QĐ-UBND · hiệu lực 05/07/2008

6. Cấp bản sao, giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc

Sửa đổi bởi 23/2008/QĐ-UBND · hiệu lực 05/07/2008

a. Miễn lệ phí hộ tịch khi đăng ký kết hôn và đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các xã khu vực II, III theo các quy định hiện hành của Ủy ban dân tộc.

b. Miễn lệ phí hộ tịch khi thực hiện các công việc về hộ tịch sau:

- Đăng ký khai sinh bao gồm: Đăng ký khai sinh đúng hạn; đăng ký khai sinh quá hạn; đăng ký lại việc sinh.

- Đăng ký kết hôn bao gồm: Đăng ký kết hôn và đăng ký lại việc kết hôn.

- Đăng ký khai tử bao gồm: Đăng ký khai tử đúng hạn; đăng ký khai tử quá hạn; đăng ký lại việc khai tử.

- Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.

c. Đối với việc đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử có yếu tố nước ngoài và các việc đăng ký hộ tịch khác vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành.

5. Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:

- Cơ quan thu lệ phí được trích 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006; sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại 70% cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.