Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế gồm:
1. Các phòng chức năng thuộc Cục Thuế thực hiện nhiệm vụ tham mưu giúp việc Cục trưởng:
a) Đối với Cục Thuế TP.Hà Nội và Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh, cơ cấu bộ máy gồm các phòng:
1. Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế.
2. Phòng kê khai và kế toán thuế .
3. Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
4. Phòng Thanh tra thuế.
5. Phòng Kiểm tra thuế.
6. Phòng Quản lý thuế Thu nhập cá nhân.
7. Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán.
8. Phòng Pháp chế.
9. Phòng Kiểm tra nội bộ.
10. Phòng Tổ chức cán bộ.
11. Phòng Hành chính - Lưu trữ.
12. Phòng Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ.
13. Phòng Tin học.
Quy định về cơ cấu, số lượng Phòng Kiểm tra thuế và Phòng Thanh tra thuế như sau:
- Đối với Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh, được tổ chức:
+ Không quá 05 Phòng Kiểm tra thuế;
+ Không quá 04 Phòng Thanh tra thuế. Trong đó, có 01 Phòng Thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực, có phạm vi kinh doanh liên quan đến nhiều địa bàn tỉnh, thành phố; 02 Phòng Thanh tra thuế đối với người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý và 01 Phòng Thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp còn lại thuộc Cục thuế quản lý.
- Đối với Cục Thuế TP.Hà Nội, được tổ chức:
+ Không quá 04 Phòng Kiểm tra thuế;
+ Không quá 03 Phòng Thanh tra thuế. Trong đó, có 01 Phòng Thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực, có phạm vi kinh doanh liên quan đến nhiều địa bàn tỉnh, thành phố; 01 Phòng Thanh tra thuế đối với người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý và 01 Phòng Thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp còn lại thuộc Cục thuế quản lý.
b) Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố còn lại, cơ cấu bộ máy gồm các phòng:
1. Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế.
2. Phòng Kê khai và kế toán thuế.
3. Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
4. Phòng Kiểm tra thuế.
5. Phòng Thanh tra thuế.
6. Phòng Quản lý thuế Thu nhập cá nhân
7. Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán.
8. Phòng Kiểm tra nội bộ.
9. Phòng Tổ chức cán bộ.
10. Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ -Ấn chỉ.
11. Phòng Tin học.
Quy định về cơ cấu, số lượng Phòng Kiểm tra thuế và Phòng Thanh tra thuế như sau:
- Đối với Cục Thuế tỉnh, thành phố lớn (có số thu hàng năm từ trên 3.000 tỷ/năm trở lên trừ thu từ dầu thô và tiền thu về đất, hoặc quản lý thuế từ 2.000 doanh nghiệp trở lên) được tổ chức:
+ Không quá 03 Phòng Kiểm tra thuế;
+ Không quá 02 Phòng Thanh tra thuế. Trong đó, có 01 Phòng Thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực, có phạm vi kinh doanh liên quan đến nhiều địa bàn tỉnh, thành phố; 01 Phòng Thanh tra thuế đối với người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý và các doanh nghiệp còn lại thuộc Cục thuế quản lý.
- Đối với Cục Thuế tỉnh, thành phố loại vừa (có số thu hàng năm từ 1.000tỷ đến dưới 3.000 tỷ/năm trừ thu từ dầu thô và tiền thu về đất, hoặc quản lý thuế từ 2.000 doanh nghiệp trở xuống) được tổ chức:
+ Không quá 02 Phòng Kiểm tra thuế;
+ 01 Phòng Thanh tra thuế.
Riêng đối với Cục thuế các tỉnh miền núi, trung du, đồng bằng có quy mô nhỏ (có số thu hàng năm trừ tiền thu về đất và dầu thô dưới 1.000 tỷ đồng), tuỳ theo thực tế nhiệm vụ quản lý thuế tại địa phương, có thể sắp xếp tổ chức số phòng ít hơn so với quy định nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý chủ yếu: tuyên truyền-hỗ trợ, xử lý tờ khai, quản lý thu nợ, thanh tra, kiểm tra.
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế và căn cứ tình hình cụ thể của từng địa phương quyết định cơ cấu, số lượng phòng cụ thể của từng Cục Thuế; quyết định việc việc sáp nhập, giải thể các phòng thuộc Cục Thuế đảm bảo thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý thuế được giao.
2. Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Cục Thuế.
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế.