vanban.org

Điều 11. Hình thức và trình tự đấu giá — Quyết định 49/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/08/2006 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 08/08/2006 Hiệu lực 18/08/2006 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hình thức và trình tự đấu giá

Tùy theo từng trường hợp cụ thể, việc đấu giá được thực hiện một trong hai hình thức đấu giá

1. Đấu giá trực tiếp bằng lời nói

Người tham gia đấu giá trả giá trực tiếp bằng lời nói. Sau mỗi lần trả giá, người điều hành cuộc đấu giá nhắc lại 03 (ba) lần một cách rõ ràng, chính xác bằng lời nói mức giá đã trả cao nhất, mỗi lần cách nhau 30 (ba mươi) giây và liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá đã trả cao nhất (và cao hơn mức giá khởi điểm) là người trúng đấu giá.

2. Đấu giá bằng bỏ phiếu kín:

Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục (thời gian tối đa của mỗi vòng trả giá không quá 5 (năm) phút, kể từ khi người tham gia đấu giá nhận được phiếu đặt giá) cho đến khi không còn người có yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá trả cao nhất (và cao hơn mức giá khởi điểm) là người trúng đấu giá. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất (và cao hơn mức giá khởi điểm) và không còn người tiếp tục tham gia đấu giá.

(Đính kèm  mẫu Phiếu đặt giá của từng vòng)

Trường hợp tất cả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì Hội đồng tuyên bố cuộc đấu giá không thành và các đối tượng tham gia đấu giá không được hoàn lại khoản tiền đặt cọc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Quy chế này.

3. Nội dung Biên bản đấu giá:

Sau khi kết thúc phiên đấu giá, Hội đồng đấu giá có trách nhiệm lập Biên bản bán đấu giá. Biên bản bán đấu giá phải thể hiện được các nội dung chủ yếu như: địa điểm tổ chức; thành phần Hội đồng; số người tham gia; mức giá khởi điểm; các vòng đặt giá; mức giá trả cao nhất; mức giá cao gần kề; mức giá thấp nhất; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân (nếu là cá nhân phải ghi rõ số chứng minh nhân dân) trúng đấu giá; thời hạn thanh toán tiền sử dụng đất, thuê đất; thời hạn bàn giao đất; thời hạn hoàn thiện hồ sơ. Biên bản bán đấu giá phải được các thành viên Hội đồng và đơn vị, cá nhân đặt giá cao nhất ký tên, là văn bản xác nhận việc mua bán, có giá trị pháp lý theo quy định của Bộ Luật dân sự.

 (Đính kèm  mẫu Biên bản đấu giá quyền sử dụng đất)