Điều 3. Cơ cấu tổ chức.
a, Lãnh đạo Ủy ban gồm: Chủ nhiệm, không quá 03; Phó chủ nhiệm chuyên trách và các ủy viên kiêm nhiệm.
b, Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
- Văn phòng (gồm: Tổ chức - hành chính, thi đua khen thưởng)
- Thanh tra
- Phòng Kế hoạch - Tài vụ
- Phòng Dân số
- Phòng Gia đình - Trẻ em
- Phòng Truyền thông
c, Các đơn vị sự nghiệp.
- Quỹ bảo trợ trẻ em
- Trung tâm tư vấn dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em (đơn vị sự nghiệp có thu).
Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của tỉnh, giao Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thành lập hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban Dân số, gia đình và trẻ em tỉnh theo quy định của pháp luật.
d, Biên chế:
Biên chế Văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ủy ban Dân số, gia đình và trẻ em tỉnh do UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, gia đình và trẻ em tỉnh bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban Dân số, gia đình và trẻ em tỉnh phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.