vanban.org

Điều 4. Biên chế của Sở Tư Pháp — Quyết định 49/ 2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2005
Quảng Bình Ban hành 26/06/2002 Hiệu lực 11/07/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 49/ 2002/QĐ-UB Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Tư pháp · 49/ 2002/QĐ-UB
25/08/200541/2005/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/07/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/ 2002/QĐ-UB › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế của Sở Tư Pháp

Sở Tư pháp được giao 25 biên chế: Trong đó quản lý Nhà nước: 22,  sự nghiệp: 03, ngoài ra được hợp đồng 04 cán bộ theo định 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ và 2 cán bộ hợp đồng khác ở phòng công chứng số 1 và trung tâm trợ giúp pháp lý:

Cụ thể như sau:

TT Chức danh, đơn vị Số lượng cán bộ, công chức
Tổng số BC QLNN BC SN HĐ theo NĐ68 HĐ khác
  Lãnh đạo sở 03 03 0 0 0
1 Phòng Hành chính - Tổng hợp 09 06 0 03 0
2 Phòng văn bản và phổ biến giáo dục pháp luật 03 03 0 0 0
3 Phòng Hộ tịch và quản lý tư pháp khác 03 03 0 0 0
4 Phòng Công chứng số 1 09 07 0 01 01
5 Trung tâm trợ giúp pháp lý 04 0 03 0 01
  Tổng cộng 31 22 03 04 02