vanban.org

Điều 1. Thành lập 4 thôn thuộc xã Dun, huyện Chư Sê. — Quyết định 49/2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/06/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 28/06/2000 Hiệu lực 28/06/2000 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2000/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thành lập 4 thôn thuộc xã Dun, huyện Chư Sê.

1. Thôn 1:

Gồm: 212 hộ, 883 nhân khẩu của đội 1 và đội 4 Nông trường Cà phê Ia Pát.

Địa giới:

- Phía Đông giáp làng Kueng Thoa (đường mòn), Mỏ đá Phú Cường và khu rừng phòng hộ.

- Phía Tây giáp làng Tao Kúk (suối Ia Pát).

- Phía Nam giáp đường đất vào làng Tao Kút.

- Phía Bắc giáp thôn 2 (đường đất) và thôn 3 (đường vào Nông trường Ia Pát).

2. Thôn 2:

Gồm: 195 hộ, 813 nhân khẩu của đội 2 và đội 6 Nông trường Cà phê Ia Pát.

Địa giới:

- Phía Đông giáp làng Kueng Mép và làng Kueng Thoa (đường mòn).

- Phía Tây giáp thôn 3, thôn 4 (nhánh của suối Ia Pát và đường đất).

- Phía Nam giáp thôn 1, thôn 3 (đường đất).

- Phía Bắc giáp làng Kueng Mép (đường mòn) và thị trấn Chư Sê (ranh giới xã).

3. Thôn 3:

Gồm: 207 hộ, 998 nhân khẩu của đội 3 và đội 5 Nông trường Cà phê Ia Pát.

Địa giới:

- Phía Đông giáp làng Tao Kút, làng Tao Roòng (đường đất) và thôn 1 (đường vào Nông trường Ia Pát).

- Phía Tây giáp xã Ia Blang (ranh giới xã).

- Phía Nam giáp xã Ia Hrú (ranh giới xã).

- Phía Bắc giáp thôn 2 và thôn 4 (nhánh của suối Ia Pát và đường đất).

4. Thôn 4:

Gồm: 82 hộ, 306 nhân khẩu của Xí nghiệp Cà phê nhân dân cũ (đã giải thể).

Địa giới:

- Phía Đông giáp thôn 2 (nhánh của suối Ia Pát).

- Phía Tây giáp xã Ia BLang (ranh giới xã).

- Phía Nam giáp thôn 3 (nhánh của suối Ia Pát).

- Phía Bắc giáp thị trấn Chư Sê (ranh giới xã).