Điều 1. Nay ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày như sau:
1. 1. Cước thuê bao ngày: 2.727 đ/ngày.
1. 2. Cước liên lạc gọi đi:
+ Cước liên lạc nội vùng: 1.909 đ/phút
+ Cước liên lạc cận vùng: 3.182 đ/phút;
+ Cước liên lạc cách vùng: 4.091 đ/phút.
Đơn vị thời gian tính cước liên lạc: Đơn vị thời gian tính cước liên lạc 01 phút, cuộc gọi chưa tới 01 phút được tính là 01 phút, phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới 01 phút được làm tròn là 01 phút.
- Vùng cước thực hiện theo quy định vùng cước dịch vụ thông tin di động hiện hành.
1. 3. Cước gọi đi quốc tế được tính bằng cước liên lạc di động nội vùng cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước dịch vụ điện thoại quốc tế hiện hành.
1. 4. Cước thuê bao ngày, cước liên lạc gọi đi trong ngày được trừ dần vào tài khoản cho tới khi tài khoản hết tiền. Khi tài khoản của thuê bao hết tiền, thuê bao bị khoá chiều gọi đi và chỉ được nhận các cuộc gọi đến trong thời gian 01 ngày chờ nạp tiền. Sau thời gian 01 ngày từ khi tài khoản hết tiền, thuê bao không nạp tiền thì sẽ bị khoá hai chiều. Trong thời gian 6 tháng kể từ ngày khoá hai chiều, nếu thuê bao không nạp tiền sử dụng tiếp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được quyền huỷ thẻ SIM (SIM card) của thuê bao.
1. 5. Không thu cước hoà mạng đối với thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày.
1. 6. Giảm cước liên lạc quy định tại khoản 1.2; 1.3; nêu trên trong các trường hợp :
+ Giảm 30% cho các cuộc gọi trong nước từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau các ngày trong tuần và cho các cuộc gọi trong ngày lễ và ngày chủ nhật.
+ Các cuộc gọi quốc tế được giảm cước như quy định tại bảng cước dịch vụ điện thoại quốc tế hiện hành.
1. 7. Cước liên lạc quy định tại 1.2; 1.3; 1.6 nêu trên sau khi đã cộng thêm thuế giá trị gia tăng 10% được làm tròn theo nguyên tắc sau:
+ Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn lên thành 100 đồng.
+ Phẩn lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng (bỏ).