Điều 7. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất phi nông nghiệp
1. Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất
Khoảng cách đến một trong các địa điểm như: Trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, chợ, cơ sở y tế, giáo dục và đào tạo, thể thao, du lịch, công viên, quảng trường, khu vui chơi giải trí công cộng của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá mức độ chênh lệch tối đa 30%.
Trong đó, chênh lêch về khoảng cách nhỏ hơn hoặc bằng 1.500 m, tỷ lệ điều chỉnh tối đa 15%; Chênh lêch về khoảng cách lớn hơn 1.500 m, tỷ lệ điều chỉnh tối đa 30%.
2. Điều kiện về giao thông
a) Độ rộng đường (bao gồm mặt đường và vỉa hè) mức độ chênh lệch tối đa 30%, trong đó 2,5% tương ứng với 1m mặt đường, 1% tương ứng với 1m vỉa hè. Đối với loại đường có dải phân cách cứng: Xác định phần mặt cắt đường từ dải phân cách cứng đến vỉa hè của tuyến đường, phố.
b) Kết cấu mặt đường mức độ chênh lệch tối đa 10%;
c) Số mặt đường tiếp giáp: Tiếp giáp hai mặt đường mức độ chênh lệch tối đa 15%; tiếp giáp từ ba mặt đường trở lên mức độ chênh lệch tối đa 20%.
3. Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện
a) Khu vực cấp nước, cấp điện mức độ chênh lệch tối đa 5%;
b) Tình trạng ngập úng khi mưa mức độ chênh lệch tối đa 5%.
4. Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất
a) Diện tích của thửa đất, khu đất mức độ chênh lệch tối đa 20%, trong đó đối với nhà ở liền kề 1% tương ứng với 10 m², đối với nhà ở biệt thự 1% tương ứng với 15 m²;
b) Chiều sâu của thửa đất, khu đất mức độ chênh lệch tối đa 10%, trong đó đối với vị trí 1 (20 m) tỷ lệ là 0%, từ trên 20 m tăng 1 m chiều sâu tương ứng 1%.
c) Mặt tiền của thửa đất, khu đất mức độ chênh lệch tối đa 10%, trong đó 1% tương ứng với 1m mặt tiền; đối với đất liền kề so với đất biệt thự 3 m mặt tiền tương ứng 1%.
d) Hình thể của thửa đất mức độ chênh lệch tối đa 10%;
5. Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng gồm: Hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) mức độ chênh lệch tối đa 10%.
6. Hiện trạng môi trường, an ninh
a) Bụi, tiếng ồn, ô nhiễm không khí và nguồn nước; gần khu nghĩa trang, khu xử lý rác thải. Mức điều chỉnh chênh lệch tối đa 10%.
b) Mật độ dân cư, tình trạng an ninh khu vực. Mức độ chênh lệch tối đa 10%.
7. Thời hạn sử dụng đất
a) Đối với các loại đất có thời hạn sử dụng: Thời gian còn lại thực hiện dự án của tài sản so sánh lớn hơn tài sản định giá thì điều chỉnh giảm; thời gian còn lại thực hiện dự án của tài sản so sánh nhỏ hơn tài sản định giá điều chỉnh tăng. Mức điều chỉnh chênh lệch tối đa 5%;
b) Đối với các loại đất có thời hạn sử dụng lâu dài không điều chỉnh.
8. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất (như điều kiện chuyển nhượng đất trống, đã có nhà ở, nhà xây thô, hạ tầng kỹ thuật khác) mức độ chênh lệch tối đa 20%.