vanban.org

Điều 6. Phối hợp thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 48/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 15/07/2026 Hiệu lực 28/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phối hợp thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật

1. Các cơ quan có trách nhiệm rà soát văn bản tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này tổ chức thực hiện rà soát các văn bản ngay khi có căn cứ rà soát theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

Nội dung rà soát văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.

2. Trường hợp qua rà soát phát hiện văn bản có quy định trái, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản là căn cứ rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, cơ quan rà soát lấy ý kiến Sở Tư pháp, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh (đối với trường hợp rà soát, hệ thống hóa nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh), các cơ quan, đơn vị có liên quan về kết quả rà soát văn bản theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.

Trường hợp văn bản được rà soát có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, Thủ trưởng cơ quan chủ trì rà soát xem xét, tổ chức họp hoặc bằng các hình thức phù hợp khác lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để hoàn thiện kết quả rà soát văn bản.

3. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về kết quả rà soát, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu, trả lời bằng văn bản. Trường hợp văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thì thời gian trả lời kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Văn bản trả lời phải nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác đối với kết quả rà soát.

4. Trên cơ sở kết quả rà soát văn bản của cơ quan mình và ý kiến phối hợp của các cơ quan, đơn vị, cơ quan chủ trì rà soát nghiên cứu, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý kết quả rà soát văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Báo cáo kết quả rà soát đồng thời được gửi cho Sở Tư pháp, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan để theo dõi.